Tiểu Học Tầm Vu

Quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá 2016-2017

Trang:1

 

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH

TRƯỜNG TIỂU HỌC TẦM VU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH

TRƯỜNG TIỂU HỌC TẦM VU

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

Thứ tự

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Trần Thị Thúy Phượng

Hiệu trưởng

Bí thư Chi bộ

Chủ tịch Hội đồng

 

2

Trần Mạnh Hùng

Phó Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch Hội đồng

 

3

Nguyễn Thị Tám

Phó Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch Hội đồng

 

4

Trang Nguyễn Thanh Trúc

Nhân viên văn thư

Thư ký Hội đồng

 

5

Nguyễn Thị Huệ

Chủ tịch công đoàn

Ủy viên Hội đồng

 

6

Phạm Văn Tiến

Bí thư chi đoàn

Ủy viên Hội đồng

 

7

Hồ Minh Tâm

Tổng phụ trách

Ủy viên Hội đồng

 

8

Nguyễn Thị Kim Thủy

Tổ trưởng khối 1

Ủy viên Hội đồng

 

9

Trần Thị Phương Thảo

Tổ trưởng khối 2

Ủy viên Hội đồng

 

10

Phạm Thị Hương

Tổ trưởng khối 3

Ủy viên Hội đồng

 

11

Trương Hổng Khánh

Tổ trưởng khối 4

Ủy viên Hội đồng

 

12

Huỳnh Thị Nhật Linh

Tổ trưởng khối 5

Ủy viên Hội đồng

 

13

Nguyễn Thị Minh Hồng

Nhân viên thư viện

Ủy viên Hội đồng

 

14

Nguyễn Thị Thoa

Nhân viên phụ trách y tế

Ủy viên Hội đồng

 

15

Đồng Thị Thúy Vi

Nhân viên kế toán

Ủy viên Hội đồng

 

 


MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

4

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

5

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

9

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

9

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

12

1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

12

1.2. Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

15

1.3. Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.

16

1.4. Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

17

1.5. Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.

19

1.6. Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.

20

1.7. Tiêu chí 7: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

22

2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

24

2.1. Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

24

2.2. Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

26

2.3. Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

27

2.4. Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

28

2.5. Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.

30

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

32

3.1. Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

33

3.2. Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

34

3.3. Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

35

3.4. Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

37

3.5. Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

38

3.6. Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

39

4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

42

4.1. Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

41

4.2. Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

43

4.3. Tiêuchí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

45

5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

47

5.1. Tiêu chí 1:Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

48

5.2. Tiêu chí 2: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường.

49

5.3. Tiêu chí 3: Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương.

50

5.4. Tiêu chí 4: Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục.

52

5.5. Tiêu chí 5:Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

53

5.6. Tiêu chí 6: Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường.

55

5.7. Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.

56

III. KẾT LUẬN CHUNG

58

Phần III. PHỤ LỤC

60

 


 

 

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

5

x

 

2

 

x

6

x

 

3

x

 

7

x

 

4

x

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

4

 

x

2

 

x

5

x

 

3

x

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

 

x

4

x

 

2

x

 

5

x

 

3

 

x

6

x

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

3

x

 

2

x

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

5

x

 

2

x

 

6

x

 

3

x

 

7

x

 

4

x

 

 

 

 

 

Tổng số các chỉ số đạt:            77/84          tỷ lệ: 91,66 %

Tổng số các tiêu chí đạt:                   23/28 tỷ lệ: 82,14 %


 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường Tiểu học Tầm Vu

Tên trước đây: Trường Tầm Vu

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh

Thành phố

Hồ Chí Minh

 

Tên hiệu trưởng

Trần Thị Thúy Phượng

Quận

Bình Thạnh

Điện thoại

38992003

Phường

26

FAX

Không

Đạt chuẩn quốc gia

Không

Website

http://thtamvu.hcm.edu.vn/

Năm thành lập

1996

Số điểm trường

01

 

Công lập

x

 

Có học sinh khuyết tật

Không

Tư thục

Không

Có học sinh bán trú

x

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

Không

Có học sinh nội trú

Không

Trường liên kết với nước ngoài

Không

Loại hình khác

Không

Trường phổ thông DTNT

Không

 

 

1. Số lớp

Số lớp

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Khối lớp 1

5

5

5

6

6

Khối lớp 2

5

5

5

5

5

Khối lớp 3

6

5

5

5

5

Khối lớp 4

4

4

4

4

4

Khối lớp 5

4

5

5

4

4

Cộng

24

24

24

24

24

 

 

 

2. Số phòng học

 

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Tổng số

24

24

24

24

24

Phòng học kiên cố

24

24

24

24

24

Phòng học bán kiên cố

0

0

0

0

0

Phòng học tạm

0

0

0

0

0

Cộng

24

24

24

24

24

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 5 năm 2016

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

0

 

1

0

 

Phó hiệu trưởng

2

1

0

 

2

0

 

Giáo viên

32

28

0

 

32

0

 

Nhân viên

9

7

0

2

0

8

 

Cộng

44

37

0

2

35

8

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

 

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Tổng số giáo viên

28

29

30

31

32

Tỷ lệ giáo viên/lớp

1,17

1,21

1,25

1,29

1,33

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

0

1

1

1

2

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

0

0

0

0

0

4. Học sinh

 

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Tổng số

925

946

981

992

1047

- Khối lớp 1

172

202

216

261

258

- Khối lớp 2

190

172

197

205

244

- Khối lớp 3

226

184

162

190

202

- Khối lớp 4

161

224

181

157

189

- Khối lớp 5

176

164

225

179

154

Nữ

453

460

476

492

498

Dân tộc

14

14

13

19

21

Đối tượng chính sách

3

3

0

0

0

Khuyết tật

0

0

0

0

0

Tuyển mới

172

202

216

261

258

Lưu ban

4

4

5

4

7

Bỏ học

0

0

0

0

0

Học 2 buổi/ngày

925

946

981

982

1047

Bán trú

742

758

780

787

876

Nội trú

0

0

0

0

0

Tỷ lệ bình quân học sinh/lớp

38,54

39,42

40,88

40,92

43,63

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

95

95,2

96,1

97

97,3

- Nữ

433

430

476

492

498

- Dân tộc

10

12

13

14

21

Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học.

176

164

225

179

154

- Nữ

84

79

95

101

81

- Dân tộc

5

 

2

2

9

Tổng số học sinh giỏi cấp tỉnh

0

0

0

0

0

Tổng số học sinh giỏi quốc gia

0

0

0

0

0

Tỷ lệ chuyển cấp

100

100

100

100

100

Phần II:

TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

          1. Tình hình chung của trường:

          Trường Tiểu học Tầm Vu đặt tại số 69/3 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, quận Bình Thạnh. Kinh phí hoạt động của trường do ngân sách nhà nước cấp. Trình độ đào tạo của cán bộ quản lý và giáo viên trên chuẩn 100%, Trường được thành lập tháng 8 năm 1996 do tách ra từ Trường Phổ thông cơ sở cấp 1, 2 Tầm Vu.

Sau đó, theo quyết định số 251/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân quận Bình Thạnh Trường Phổ thông cơ sở cấp 1 Tầm Vu đổi tên thành Trường Tiểu học Tầm Vu.

Năm học 2015-2016, trường có 24 lớp học 2 buổi/ngày.

Nhiều năm qua, nhà trường nhận được sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh; các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương sự phối hợp chặt chẽ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Trong thời gian qua, tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy, góp phần vào sự nghiệp giáo dục của đất nước và quận nhà. Trường có chi bộ Đảng với số lượng đảng viên là 15 đồng chí, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, có năng lực tập hợp quần chúng. Công đoàn đạt công đoàn vững mạnh xuất sắc; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đạt danh hiệu Liên đội vững mạnh xuất sắc. Tỷ lệ giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua và tỷ lệ học sinh khá, giỏi ngày càng được nâng cao. Các phong trào thi đua dạy tốt - học tốt được đội ngũ giáo viên và học sinh tích cực hưởng ứng. Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, các hoạt động đi vào chiều sâu, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

Mục tiêu của nhà trường là hoàn thành nhiệm vụ năm học, góp phần cùng địa phương trong thực hiện công tác phổ cập giáo dục.

Sứ mạng của nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học, tạo uy tín với nhân dân về chất lượng giáo dục và phấn đấu đạt chuẩn chất lượng mức độ 1.

2. Mục đích tự đánh giá:

Tự đánh giá kiểm định chất lượng nhằm giúp nhà trường xác định điểm mạnh, điểm yếu, mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn. Qua đó, nhà trường xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục nhằm thông báo công khai với các cơ quan quản lý Nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

3. Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá:

Thực hiện sự chỉ đạo của lãnh đạo các cấp, Trường Tiểu học Tầm Vu đã tổ chức thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục theo quy trình sau:

3.1. Ngày 01 tháng 4 năm 2016: Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

Hội đồng tự đánh giá gồm có hiệu trưởng là Chủ tịch Hội đồng, các phó hiệu trưởng là Phó Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng tự đánh giá là nhân viên văn thư. Các ủy viên gồm: tổ trưởng, chủ tịch công đoàn, bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và tổng phụ trách Đội, nhân viên thư viện, nhân viên thiết bị, nhân viên phụ trách y tế và nhân viên kế toán.

Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký và các nhóm công tác khác. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.

3.2. Ngày 15 tháng 5 năm 2016: Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

Kế hoạch tự đánh giá của nhà trường được xây dựng bao gồm các nội dung: mục đích và phạm vi tự đánh giá, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động, công cụ đánh giá, dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí, thời gian biểu cho từng hoạt động, ... Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất chung.

3.3. Ngày 01/8/2016: Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

Căn cứ vào các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhà trường phân công các nhóm tiến hành thu thập thông tin và minh chứng, yêu cầu thông tin, minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của trường và các cơ quan, ban ngành có liên quan đến hoạt động của trường.

Các thông tin, minh chứng được xử lý, phân tích dùng làm căn cứ, minh họa cho các nhận định trong báo cáo tự đánh giá của trường.

Phiếu đánh giá tiêu chí được lập cho từng tiêu chí làm cơ sở để tổng hợp thành báo cáo tự đánh giá.

3.4. Ngày 25 tháng 8 năm 2016: Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

Tiêu chí được xác định là đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt yêu cầu.

3.5. Ngày 02 tháng 9 năm 2016: Viết báo cáo tự đánh giá.

Báo cáo tự đánh giá được viết ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ những hoạt động liên quan đến toàn bộ các tiêu chí. Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo thứ tự các tiêu chuẩn. Đối với mỗi tiêu chí đều có đầy đủ các mục: Mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; tự đánh giá được tập hợp thành báo cáo tự đánh giá của trường. Nội dung cơ bản của các phiếu đánh giá tiêu chí (từ mục 1 đến mục 4 của Phụ lục IV) đã được Hội đồng tự đánh giá chấp thuận, được dùng để viết báo cáo tự đánh giá.

Cán bộ, giáo viên và nhân viên của trường đóng góp ý kiến cho bản dự thảo báo cáo tự đánh giá trong thời gian 15 ngày. Hội đồng tự đánh giá nghiên cứu các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo.

Báo cáo tự đánh giá do hiệu trưởng xem xét, phê duyệt sau khi đã được Hội đồng tự đánh giá thông qua.

3.6. Ngày 15 tháng 10 năm 2016: Công bố báo cáo tự đánh giá.

Công bố công khai, rộng rãi báo cáo tự đánh giá sau khi đã hoàn thiện. Báo cáo tự đánh giá, các hồ sơ có liên quan và các minh chứng được lưu trữ trong một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục.

Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá, căn cứ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, nhà trường tiến hành đăng ký đánh giá ngoài với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Cơ cấu tổ chức và quản lý của trường đúng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Trường thành lập đầy đủ các hội đồng: Hội đồng trường, Hội đồng tư vấn, hội đồng thi đua khen thưởng. Các hội đồng có đủ cơ cấu, thực hiện đúng chức năng và quyền hạn theo quy định. Các đoàn thể trong nhà trường gồm: Chi bộ Đảng, công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng hoạt động hiệu quả, phát huy tốt vai trò và chức năng của mình.

Trường có 24 lớp học 2 buổi/ngày. Mỗi khối lớp đều được bố trí giáo viên chủ nhiệm hợp lý. Có giáo viên chuyên thể dục, mĩ thuật, âm nhạc. Số học sinh trung bình mỗi lớp là 43,63 học sinh. Mỗi lớp đều có ban cán sự lớp.

Tổ chuyên môn và tổ văn phòng hoạt động có nề nếp, đáp ứng tốt việc thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác);

b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

1.1.1. Mô tả hiện trạng:

a) Trường có 01 hiệu trưởng, 02 phó hiệu trưởng đủ số lượng theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 của Điều lệ trường tiểu học [H1-1-01-01].

- Thành viên của các hội đồng trong nhà trường thường tập trung vào đội ngũ cán bộ cốt cán là tổ trưởng chuyên môn, chủ tịch công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 101/QĐ-GDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh - Nhiệm kì 2012-2017. Hội đồng trường gồm có 11 thành viên [H1-1-01-02].

- Hội đồng thi đua khen thưởng của trường được hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học với đủ thành phần theo Khoản 1, Điều 24 của Điều lệ trường tiểu học. Hội đồng thi đua khen thưởng hoạt động hiệu quả, thúc đẩy được hoạt động của nhà trường trong các phong trào chuyên môn như: giáo viên giỏi, phong trào thi đua yêu nước và các hội thi của học sinh [H1-1-01-03].

- Hội đồng tư vấn do hiệu trưởng thành lập vào đầu năm học, Hội đồng tư vấn gồm hiệu trưởng, phiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, tuyên truyền viên pháp luật [H1-1-01-04].

b) Trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam. Chi bộ Trường Tiểu học Tầm Vu chính thức đi vào hoạt động từ ngày 23 tháng 3 năm 2009 cho đến nay theo Quyết định số 06/QĐ-ĐU ngày 23 tháng 03 năm 2009 của Đảng ủy Phường 26. Tổng số đảng viên hiện nay của Chi bộ có 15 đồng chí. Số đảng viên giáo viên, nhân viên trong đơn vị 15/44 - tỷ lệ 34,09%. Chi bộ sinh hoạt đều đặn 1 lần/tháng để đánh giá toàn bộ hoạt động giáo dục trong nhà trường, công tác xây dựng Đảng và chỉ đạo công tác cho từng đoàn thể, từng cá nhân cán bộ, đảng viên [H1-1-01-05].

- Tổ chức Công đoàn cơ sở 69 công đoàn viên. Công đoàn trường hoạt động theo quy định của Điều lệ Công đoàn [H1-1-01-06].

- Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 6 đoàn viên, Đoàn thanh niên dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chi bộ Đảng nhà trường để tổ chức mọi hoạt động cho đoàn viên, nhất là hướng dẫn Đội thiếu niên thực hiện các hoạt động tập thể như: văn nghệ, thể dục, thể thao, các phong trào thi đua, các cuộc thi do Hội đồng Đội tổ chức, ... [H1-1-01-07].

- Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có 545 đội viên [H1-1-01-08]; Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh có 502 em [H1-1-01-09].

- Chi hội Khuyến học Trường Tiểu học Tầm Vu được Hội khuyến học Phường 26, quận Bình Thạnh công nhận Ban chấp hành Chi hội Khuyến học Trường Tiểu học Tầm Vu với tổng số hội viên là 69 người [H1-1-01-10].

c) Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng được thành lập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Trường có 05 tổ chuyên môn (từ khối 1 đến khối 5), 01 tổ văn phòng, tất cả giáo viên bộ môn được xếp đều vào các tổ chuyên môn, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao, có kế hoạch, biên bản thể hiện hoạt động của từng tổ. Tổ văn phòng và tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng [H1-1-01-11]; [H1-1-01-12].

1.1.2. Điểm mạnh:

Trường có đủ các tổ chức đoàn thể đảm bảo thực hiện đúng cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học.

1.1.3. Điểm yếu:

Thành viên của các hội đồng trong nhà trường thường tập trung vào đội ngũ cán bộ cốt cán là tổ trưởng chuyên môn, chủ tịch công đoàn, bí thư chi đoàn. Do kiêm nhiệm nhiều nên việc điều phối thời gian để vừa hoàn thành công việc được giao, vừa đảm bảo nhiệm vụ giáo dục chưa thật sát sao và khoa học.

1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017, nhà trường xây dựng cơ cấu tổ chức đầy đủ, hoạt động hiệu quả đúng với quy định của Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác, thực hiện kế hoạch hoạt động của các Hội đồng theo lịch định kì và có báo trước để các thành viên chủ động sắp xếp thời gian tham gia vào các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao nhất. Cán bộ cốt cán của nhà trường quan tâm, hướng dẫn những giáo viên có năng lực, năng nổ và nhiệt tình trong công tác để đề cử vào các chức danh trong nhà trường.

1.1.5. Tự đánh giá: Đạt.

1.2. Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;

c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.

1.2.1. Mô tả hiện trạng:

a) Mỗi lớp học đều có ban cán sự lớp, có 01 lớp trưởng và 02 lớp phó, lớp được chia thành các tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó. Ban cán sự lớp được luân phiên thay đổi 4 lần/năm học thúc đẩy hoạt động học tập và phong trào của lớp đạt hiệu quả cao [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02]; [H1-1-02-03].

b) Toàn trường có 24 lớp với tổng số học sinh là 1047 em. Sĩ số học sinh bình quân mỗi lớp là 43,63 học sinh. Sĩ số học sinh vượt quá 35 học sinh/lớp so với Điều lệ trường tiểu học [H1-1-02-04].

c) Nhà trường có một điểm đặt tại số 69/3 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, quận Bình Thạnh. Địa điểm đặt trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động [H1-1-02-05]; [H1-1-02-06].

1.2.2. Điểm mạnh:

Thực hiện tốt việc xây dựng cơ cấu tổ chức các lớp học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

1.2.3. Điểm yếu:

Tỷ lệ học sinh/lớp chưa đảm bảo theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Điều lệ trường tiểu học (bình quân 43,63 học sinh/lớp).

1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017, nhà trường xây dựng kế hoạch cơ cấu tổ chức các lớp học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, tiếp tục tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh có định hướng trong việc phân tuyến tuyển sinh lớp một nhằm giảm dần sĩ số học sinh các lớp và toàn trường theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học.

1.2.5. Tự đánh giá: Không đạt (chỉ số b).

1.3. Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1.3.1. Mô tả hiện trạng:

a) Trường có tổ chuyên môn từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 và tổ văn phòng. Cơ cấu của các tổ chuyên môn đều thực hiện đúng theo Khoản 1, Điều 18 của Điều lệ trường tiểu học. Mỗi tổ có tổ trưởng [ H1-1-01-11]; [ H1-1-03-01].

b) Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần/lần. Mỗi tổ đều có xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học riêng biệt [H1-1-03-02], các thành viên trong tổ có sổ ghi chép nội dung các cuộc họp tổ chuyên môn. Các tổ chuyên môn khi sinh hoạt, thực hiện chuyên đề thao giảng đều có ghi biên bản vào sổ nghị quyết của tổ nhưng chưa bố trí thời gian cụ thể ảnh hưởng đến giờ học bộ môn khác của học sinh [H1-1-03-03]. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng [H1-1-03-04].

c) Tổ chuyên môn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 của Điều lệ trường tiểu học gồm: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục [H1-1-03-02]. Thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ [H1-1-03-05]. Kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường [H1-1-03-06]. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học [H1-1-03-07].

- Tổ văn phòng thực hiện đúng chức năng theo Điều 19 của Điều lệ trường tiểu học: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường [H1-1-03-02]; giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán tài chính, thống kê theo quy định [H1-1-03-08]; bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; tham gia đánh giá, xếp loại viên chức [H1-1-03-09]; lưu trữ hồ sơ của trường đầy đủ [H1-1-03-10].

1.3.2. Điểm mạnh:

Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch đầy đủ và thực hiện nhiệm vụ hiệu quả.

1.3.3. Điểm yếu:

Việc thực hiện chuyên đề thao giảng trong các buổi họp chuyên môn định kì sẽ ảnh hưởng đến giờ học bộ môn khác của học sinh.

1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017, phó hiệu trưởng xếp thời khóa biểu và phân công nhiệm vụ thuận lợi để tạo điều kiện cho các thành viên của tổ chuyên môn và tổ văn phòng học tập nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường. Tổ chuyên môn dự giờ luân phiên các lớp theo thời khóa biểu chính khóa. Các chuyên đề và vấn đề phát sinh trong lúc dự giờ sẽ được bàn bạc, thảo luận góp ý thêm trong lúc sinh hoạt chuyên môn.

1.3.5. Tự đánh giá: Đạt.

1.4. Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1.4.1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của Chi bộ Đảng. Chấp hành tốt sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương. Triển khai đầy đủ đến cán bộ, giáo viên, nhân viên các chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh và cơ quan các cấp nhưng khâu kiểm tra giám sát thực hiện đối với từng cá nhân chưa chặt chẽ [H1-1-04-01].

b) Nhà trường thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định [H1-1-04-02].

c) Thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo Quy chế dân chủ cơ sở, các kế hoạch đều được thông qua Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của nhà trường, được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên bàn bạc, thống nhất. Nhà trường thực hiện công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 về công khai cơ sở vật chất, công khai ngân sách đúng quy định. Hình thức công khai trên bản tin, trong họp hội đồng sư phạm. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, được tập thể bàn bạc thống nhất Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường. Trong nhiều năm qua, quy chế dân chủ được thực hiện công khai và hiệu quả [H1-1-04-03]; [H1-1-04-04].

1.4.2. Điểm mạnh:

Trong nhiều năm qua, quy chế dân chủ được thực hiện công khai và hiệu quả.

1.4.3. Điểm yếu:

Các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy được triển khai nhưng khâu kiểm tra giám sát thực hiện đối với từng cá nhân chưa chặt chẽ, chủ yếu phát huy sự tự giác tích cực của giáo viên, nhân viên.

1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Năm học 2016-2017, hiệu trưởng tiếp tục duy trì việc tổ chức thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương; thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục. Phát huy việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường để mang lại hiệu quả ngày càng cao trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Hiệu trưởng giao nhiệm vụ kiểm tra giám sát về các tổ chuyên môn để mọi người hỗ trợ và nhắc nhở nhau thực hiện đúng các chủ trương chính sách. Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức các cuộc họp, các buổi đối thoại với giáo viên, nhân viên nhằm lắng nghe các ý kiến đóng góp cho việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh và quản lý nhà trường.

1.4.5. Tự đánh giá: Đạt.

1.5. Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1.5.1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường thực hiện đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong nhà trường như: Sổ đăng bộ [H1-1-05-01], sổ phổ cập giáo dục tiểu học

[H1-1-05-02], sổ theo dõi kết quả kiểm tra đánh giá học sinh [H1-1-02-04], lưu trữ đầy đủ học bạ của học sinh [H1-1-05-03], sổ nghị quyết và kế hoạch công tác [H1-1-04-01], phần mềm quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1-05-04], sổ khen thưởng [H1-1-05-05], sổ quản lý tài sản, tài chính [H1-1-05-06], sổ công văn đến [H1-1-05-07], sổ công văn đi [H1-1-04-02]. Các hồ sơ được cập nhật đầy đủ, đúng tiến độ, chính xác [H1-1-03-10].

b) Các bộ phận nhân viên, đoàn thể biết trình bày văn bản và lưu trữ các loại hồ sơ đầy đủ theo quy định của Luật Lưu trữ nhưng vẫn còn văn bản soạn thảo chưa đúng thể thức [H1-1-03-10].

c) Phong trào thi đua của nhà trường được tổ chức và duy trì liên tục hàng năm [H1-1-05-08]. Các cuộc vận động được nhà trường tổ chức thực hiện nghiêm túc và mang lại hiệu quả cao như: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phong trào “Hai không” với 4 nội dung; “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” [H1-1-05-09]. Trường đã có nhiều cá nhân và tập thể được tuyên dương trong hội nghị tổng kết việc thực hiện các cuộc vận động [H1-1-05-10].

1.5.2. Điểm mạnh:

Nhà trường triển khai, thực hiện đầy đủ các cuộc vận động, tổ chức và duy trì tốt các phong trào thi đua do ngành, trường đề ra.

1.5.3. Điểm yếu:

Các bộ phận nhân viên, đoàn thể của trường soạn thảo văn bản còn chưa đúng cách thức, thể thức. Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường lưu trữ chưa khoa học

1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016 - 2017, phó hiệu trưởng tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và các bộ phận, đoàn thể cách thức trình bày văn bản đúng theo Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ. Đồng thời, thường xuyên nhắc nhở để cán bộ, giáo viên, nhân viên và các bộ phận, đoàn thể trình bày văn bản cho đúng thể thức, có kế hoạch tổ chức sắp xếp các hồ sơ cho khoa học hơn để tiện việc tra cứu khi cần.

1.5.5. Tự đánh giá: Đạt.

1.6. Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;

b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;

c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

1.6.1. Mô tả hiện trạng:

a) Có kế hoạch và quản lý các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; quản lý học sinh theo quy định ca Điều lệ trường tiểu học; quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất [H1-1-06-01].

- Trường thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất thông qua các kế hoạch hoạt động, có quyết định phân công cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân, được triển khai trong phiên họp đầu năm. Nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động, đánh giá rút kinh nghiệm trong phiên họp hội đồng sư phạm hàng tháng, trong hội đồng thi đua [H1-1-05-08].

- Công tác kiểm tra nội bộ thực hiện đúng theo kế hoạch; có đầy đủ kế hoạch các lần kiểm tra định kỳ, phân công coi kiểm tra cụ thể, đảm bảo đúng quy chế chuyên môn, kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo đúng theo kế hoạch đề ra [H1-1-06-02]; [H1-1-05-09].

b) Việc tuyển dụng nhân viên được thực hiện theo đúng Luật Lao động [H1-1-06-03].

- Hồ sơ quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên được cập nhật đầy đủ hàng năm [H1-1-05-04]; [H1-1-06-04].

- Hàng năm, trường thực hiện quy hoạch đội ngũ kế cận theo đúng chỉ đạo của cấp trên nhưng đội ngũ kế cận, đề bạt gặp khó khăn vì đội ngũ giáo viên trẻ là đảng viên chưa được sự tín nhiệm cao của Hội đồng sư phạm [H1-1-06-04].

c) Trường có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng tài chính được giao mang lại hiệu quả tốt trong việc tu bổ mua sắm cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục [H1-1-05-06]; [H1-1-06-05].

1.6.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xây dựng đầy đ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo quy định của Luật Viên chức và Điều lệ trường tiểu học; quản lý sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất đ phục vụ các hoạt động giáo dục góp phần thúc đẩy nhà trường phát triển.

1.6.3. Điểm yếu:

Công tác quy hoạch đội ngũ kế cận, đề bạt bổ nhiệm lực lượng tại chỗ theo quy định thường gặp khó khăn vì đội ngũ giáo viên trẻ là đảng viên chưa

 được sự tín nhiệm cao của Hội đồng sư phạm.

1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong những năm học tiếp theo, hiệu trưởng sẽ thực hiện tốt hơn công tác quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường tiểu học. Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, động viên đội ngũ đảng viên trẻ tham gia tích cực các phong trào, thi đua đạt nhiều thành tích để thuyết phục Hội đồng sư phạm tín nhiệm và đánh giá cao hơn.

1.6.5. Tự đánh giá: Đt.

1.7. Tiêu chí 7: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

1.7.1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường xây dựng đầy đủ các phương án theo quy định: Phương án chữa cháy và cứu nạn cứu hộ [H1-1-07-01]; Phương án xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, phòng tránh các hiểm họa thiên tai [H1-1-07-02]; Kế hoạch tổ chức thực hiện việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học [H1-1-07-03]; Kế hoạch phòng, chống ma túy [H1-1-07-04].

b) Nhà trường luôn chú trọng việc đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên với các phương án, biện pháp thiết thực được xây dựng và triển khai cụ thể, phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương. Phối hợp chặt chẽ với công an địa phương thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự trong và ngoài nhà trường. Vẫn còn tình trạng tại các dãy hành lang đọng nước khi trời mưa. Không có dịch bệnh, cháy nổ, ngộ độc thực phẩm xảy ra [H1-1-07-05]; [H1-1-07-06].

c) Thường xuyên giáo dục lối sống đạo đức cho học sinh, không có hiện tượng kỳ thị, phân biệt về giới tính, không có tình trạng bạo lực xảy ra trong nhà trường [H1-1-07-07].

1.7.2. Điểm mạnh:

Trường không có dịch bệnh, cháy nổ, ngộ độc thực phẩm xảy ra.

  • 1.7.3. Điểm yếu:

Khi trời mưa, các dãy hành lang còn đọng nước nên khá trơn trợt, ảnh hưởng đến an toàn cho học sinh.

1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Trong những năm học tiếp theo, hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, đảm bảo công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn giao thông, duy trì các phương án phòng chống tai nạn thương tích, thường xuyên kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy và vệ sinh học đường trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

- Trong giờ chơi, Tổng phụ trách đội tập trung học sinh chơi ở sân trường, không chạy giỡn ở các hành lang; hiệu trưởng phân công đội ngũ bảo mẫu và đoàn viên chi đoàn tham gia quan sát học sinh, đề phòng tai nạn thương tích, hạn chế va chạm, xung đột của học sinh.

1.7.5. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về tiêu chuẩn 1:

Điểm mạnh nổi bật:

- Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy đầy đủ theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học.

- Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng hoạt động có kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ hiệu quả. Hồ sơ sắp xếp khoa học.

- Trường thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức và duy trì tốt các phong trào thi đua do ngành, trường đề ra.

- Quản lý tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý học sinh theo quy định, quản lý tốt cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính.

- Trường thực hiện tốt an ninh trật tự và đảm bảo an toàn cho học sinh.

Điểm yếu cơ bản:

- Sĩ số học sinh mỗi lớp vượt quá quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Điều lệ trường tiểu học.

- Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 6/7

- Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 1/7          

2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu:

Cán bộ quản lý đạt trình độ đại học sư phạm, được bồi dưỡng về quản lý giáo dục; có đủ sức khỏe, năng nổ, nhiệt tình được tập thể nhà trường tín nhiệm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Điều lệ trường tiểu học.

Nhà trường có 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. Giáo viên có tay nghề chuyên môn vững vàng, có tâm huyết với nghề. Đội ngũ nhân viên có đủ số lượng, được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đáp ứng yêu cầu các công việc được phân công.

Học sinh của trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật. Các em thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và được đảm bảo các quyền theo quy định.

2.1. Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 4 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 2 năm trở lên (không kể thời gian tập sự).

b) Được đánh giá hàng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

2.1.1. Mô tả hiện trạng:

a) Hiệu trưởng giảng dạy 17 năm, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn giảng dạy 11 năm, phó hiệu trưởng phụ trách hành chính trực tiếp giảng dạy 16 năm [H2-2-01-01].

b) Hàng năm, cán bộ quản lý được Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh đánh giá đạt xuất sắc theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học [H2-2-01-02]; [H2-2-01-03].

c) Hiệu trưởng và 02 phiệu trưởng có trình độ trung cấp chính trị
[H2-2-01-04]. Cán bộ quản lý được bồi dưỡng về quản lý giáo dục; bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore [H2-2-01-05] và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Điều lệ trường tiểu học; cán bộ quản lý đã tham gia lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế ngành giáo dục [H2-2-01-06].

2.1.2. Điểm mạnh:

- Cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn, đủ năng lực quản lý, năng động được tập thể tín nhiệm và thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục.

- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng vững vàng về chuyên môn, tổ chức các hoạt động mang lại hiệu quả trong nhà trường.

- Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 04 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 02 năm trở lên theo qui định của Điều lệ trường tiểu học.

2.1.3. Điểm yếu:

01 phó hiệu trưởng chưa tham gia lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore, nhân viên y tế, tổng phụ trách chưa đạt trình độ chuyên môn theo quy định.

2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tiếp tục phát huy kinh nghiệm, năng lực, tinh thần trách nhiệm, tăng cường vận dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, quản lý trường học. Quyết tâm phấn đấu để đạt mức đánh giá xuất sắc theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường tiểu học.

- Năm 2017-2018, nhà trường sẽ tạo điều kiện để phó hiệu trưởng hoàn tất lớp bồi dưỡng quản lý trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore.

2.1.5. Tự đánh giá: Đạt.

2.2. Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;

b) Giáo viên dạy các môn: thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đảm bảo quy định;

c) Giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và 40% trở lên đối với các vùng khác.

2.2.1. Mô tả hiện trạng:

a) Trường có 24 lớp trong đó có 24 lớp học 2 buổi. Tổng số giáo viên là 32 người gồm 24 giáo viên chủ nhiệm và 08 giáo viên bộ môn (01 giáo viên Âm nhạc, 02 giáo viên Thể dục, 01 giáo viên Mĩ thuật, 04 giáo viên Anh văn đề án). Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định. Tỷ lệ giáo viên/lớp là 1,33 chưa đạt so với quy định [H2-2-02-01].

b) Trường có 02 giáo viên Thể dục, 01 giáo viên Âm nhạc, 01 giáo viên Mĩ thuật dạy từ khối 1 đến khối 5, 04 giáo viên Anh văn đề án [H2-2-02-02]; Tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh năng động, sáng tạo nhưng chưa đạt chuẩn sư phạm giáo dục tiểu học [H2-2-02-03].

c) 100% giáo viên trong nhà trường có trình độ đạt trên chuẩn [H2-2-02-04].

2.2.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn cao; đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học bắt buộc của tiểu học theo quy định.

2.2.3. Điểm yếu:

- Tỷ lệ giáo viên/lớp chưa đảm bảo theo quy định.

- Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội chưa qua đào tạo sư phạm.

2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Năm học 2016-2017, hiệu trưởng tiếp tục lập kế hoạch và tham mưu với lãnh đạo các cấp có thẩm quyền để bổ sung giáo viên dạy nhiều môn và giáo viên bộ môn, đảm bảo tỷ lệ giáo viên theo quy định là 1,5 giáo viên/lớp.

- Hiệu trưởng tạo điều kiện để Tổng phụ trách được tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

2.2.5. Tự đánh giá: Không đạt (chỉ số b).

2.3. Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;

b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%;

c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.

2.3.1. Mô tả hiện trạng:

a) Hàng năm, trường thực hiện nghiêm túc việc đánh giá giáo viên theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Trong năm học 2015-2016, có 100% giáo viên đạt loại khá trở lên [H2-2-03-01].

 

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2015-2016

Trung bình

0

0

0

0

0

Khá

8

7

15

3

7

Tốt

21

22

15

28

25

b) Trong nhiều năm liền, nhà trường luôn duy trì thành tích trong hội thi giáo viên dạy giỏi cấp quận. Trong các năm học 2012-2013; 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016, trường có 05 giáo viên đạt giải trong các hội thi giáo viên giỏi quận, đạt tỷ lệ 15,63% [H2-2-03-02].

c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 35, Điều lệ trường tiểu học. Nhà trường tạo mọi điều kiện để giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh. Giáo viên được học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, học tập tin học, ngoại ngữ, 01 giáo viên tham gia học bồi dưỡng nâng cao về lí luận chính trị; được hưởng lương, phụ cấp, các chế độ khác theo quy định; được hưởng mọi quyền lợi về vật chất và tinh thần, được chăm sóc sức khỏe theo chế độ, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật [H2-2-03-03]; [H2-2-03-04].

2.3.2. Điểm mạnh:

- Trường có 100% giáo viên được xếp loại khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, số giáo viên dạy giỏi cấp quận đạt tỉ lệ cao.

- Nhà trường thực hiện tốt các chế độ chính sách cho giáo viên theo quy định của pháp luật, của ngành. Trong công tác quản lý luôn đảm bảo các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.

2.3.3. Điểm yếu:

Số giáo viên đạt trình độ trung cấp chính trị chưa nhiều do các lớp học tập bồi dưỡng nâng cao về lí luận chính trị thường kéo dài, ảnh hưởng đến thời gian giảng dạy.

2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Trong những năm học tiếp theo, hiệu trưởng có kế hoạch cử giáo viên học nâng cao trình độ lí luận chính trị theo đối tượng ưu tiên (đảng viên, đối tượng Đảng) ở các lớp vào buổi tối hoặc những ngày cuối tuần.

- Hiệu trưởng tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên để giữ vững thành tích cho đơn vị; tăng cường công tác thi đua, khen thưởng để động viên, khuyến khích cán bộ, giáo viên, công nhân viên làm việc.

2.3.5. Tự đánh giá: Đạt.

2.4. Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;

b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;

c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

2.4.1. Mô tả hiện trạng:

a) Tổ văn phòng có 09 người gồm: 01 nhân viên kế toán, 01 nhân viên văn thư, 01 nhân viên thư viện thiết bị, 02 nhân viên phục vụ, 02 nhân viên bảo vệ, 01 nhân viên phụ trách y tế, 01 tổng phụ trách, đủ số lượng đáp ứng yêu cầu công việc [H2-2-04-01]; [H2-2-04-02].

b) Về trình độ: 01 nhân viên kế toán (Cao đẳng kế toán), 01 nhân viên văn thư (Sơ cấp), 01 nhân viên thư viện thiết bị (Đại học sư phạm), 01 nhân viên phụ trách y tế ( Sơ cấp), 01 tổng phụ trách (12/12), 02 bảo vệ và 02 nhân viên phục vụ có trình độ văn hóa chưa đạt 12/12. Đội ngũ nhân viên tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu công việc được phân công thông qua việc tự học, tham dự các chuyên đề, lớp tập huấn, bồi dưỡng của trường, quận, thành phố tổ chức [H2-2-02-04]; [H2-2-04-03].

c) Nhân viên hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Nhân viên có ý thức kỷ luật trong lao động, có tinh thần đoàn kết tốt, có tinh thần học hỏi, nhiệt tình với công việc, có phong cách giao tiếp tốt trong môi trường sư phạm [H2-2-03-01]; được đảm bảo các chế độ chính sách như: cấp phát đầy đủ, cập nhật kịp thời các quyết định về bậc - ngạch lương, diễn biến lương, sổ bảo hiểm xã hội [H2-2-03-03].

2.4.2. Điểm mạnh:

- Nhân viên có ý thức kỷ luật trong lao động, có tinh thần đoàn kết tốt.

- Nhân viên tổ văn phòng đầy đủ về số lượng, có tinh thần học hỏi, nhiệt tình với công việc, có phong cách giao tiếp tốt trong môi trường sư phạm.

2.4.3. Điểm yếu:

Nhân viên văn thư, nhân viên thư viện thiết bị, nhân viên phụ trách y tế, tổng phụ trách chưa có văn bằng chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được phân công.

2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017, hiệu trưởng thực hiện kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho đội ngũ công chức, viên chức trong nhà trường; có kế hoạch cụ thể việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, hướng dẫn nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ và khuyến khích nhân viên nâng cao trình độ; đề nghị lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh xem xét, thực hiện hợp đồng theo Nghị định đối với nhân viên văn thư, tổng phụ trách.

2.4.5. Tự đánh giá: Không đạt (chỉ số b).

2.5. Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi của học sinh;

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

2.5.1. Mô tả hiện trạng:

a) Học sinh của trường đảm bảo độ tuổi theo quy định Điều 40 của Điều lệ trường tiểu học (từ 6 đến 14 tuổi và tính theo năm); tuổi vào học lớp 1 là 06 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 07 đến 09 tuổi, không có học sinh học sớm tuổi. Trường hiện có 1047 học sinh, không có học sinh khuyết tật học hòa nhập [H2-2-05-01];

[H1-1-02-04].

b) Học sinh có ý thức trách nhiệm, thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của học sinh, nghiêm túc thực hiện nội quy của nhà trường đề ra, biết tự phục vụ, tự quản và hợp tác với các học sinh khác nhưng chưa cao, thực hiện tốt những hành vi học sinh không được làm theo Điều 41 và 43 của Điều lệ trường tiểu học [H2-2-05-02].

c) Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 42 của Điều lệ trường tiểu học. Học sinh được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. Các em được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định [H1-1-05-08].

2.5.2. Điểm mạnh:

- Trường đảm bảo và thực hiện tốt các quy định về độ tuổi đi học của học sinh. Học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo Điều 41 và Điều 43, Điều lệ trường tiểu học.

- Học sinh ngoan, lễ phép, thực hiện tốt nội quy nhà trường; được sự quan tâm và phối hợp tốt của cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh phát triển một cách toàn diện.

- Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 42 của Điều lệ trường tiểu học. Các bộ phận trong nhà trường có sự phối hợp chặt chẽ trong việc đảm bảo quyền của học sinh theo quy định, tạo điều kiện cho các em được phát triển toàn diện.

2.5.3. Điểm yếu:

Năng lực tự phục vụ, tự quản và hợp tác của học sinh chưa cao.

2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017, hiệu trưởng tiếp tục phát huy điểm mạnh, duy trì đảm bảo quy định về độ tuổi học sinh. Thực hiện tốt 05 nhiệm vụ của học sinh tiểu học, phát huy các quyền của học sinh theo quy định tại Điều 42 của Điều lệ trường tiểu học. Giáo viên chủ nhiệm có kế hoạch, đổi mới phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức lớp giúp 100% học sinh hứng thú học tập, tự phục vụ, tự quản và hợp tác tốt hơn.

2.5.5. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Điểm mạnh nổi bật:

- Giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt tỉ lệ cao. Kết quả xếp loại giáo viên đạt loại khá trở lên cao hơn chuẩn quy định.

- Đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Học sinh được đảm bảo các quyền theo đúng quy định.

Điểm yếu cơ bản:

- Trường chưa đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học bắt buộc ở tiểu học theo quy định.

- Tổng phụ trách Đội chưa đạt trình độ theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

- Nhân viên y tế, thiết bị, thư viện, văn thư chưa đạt trình độ chuyên môn theo quy định.

- Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 3/5

- Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 2/5

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.

Mở đầu:

Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, tường rào, sân chơi phù hợp với điều kiện địa phương; có đủ các phòng học, đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày. Trường có 02 khu vệ sinh riêng biệt, có nơi để xe cho giáo viên và phụ huynh học sinh; có hệ thống nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

Thư viện của trường có đầy đủ sách, báo, tài liệu tham khảo và phòng đọc sách đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh, có đủ các loại sổ sách theo quy định đối với thư viện.

Thiết bị giáo dục luôn đảm bảo, đồ dùng dạy học được trang bị đầy đủ. Ngoài ra, trường khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả. Hàng năm, trường có biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục hiện có, đảm bảo tiết kiệm và chống lãng phí về đồ dùng dạy học, thiết bị.

3.1. Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;

c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

3.1.1. Mô tả hiện trạng:

a) Diện tích mặt bằng xây dựng của nhà trường đảm bảo theo quy định chung. Khuôn viên trường có diện tích là 3444 m2. Như vậy, trung bình 3,29 m2/học sinh nên chưa đảm bảo theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 của Điều lệ trường tiểu học [H1-1-02-05]. Trường có cây xanh bóng mát, sạch đẹp
[H3-03-01-01].

b) Khuôn viên của trường có tường xây bảo vệ cao 2 m. Cổng trường và tường rào đảm bảo an toàn, thẩm mỹ. Cổng trường rộng, có biển tên trường rõ ràng đáp ứng theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Điều lệ trường tiểu học [H3-3-01-02].

c) Trường có sân chơi rộng 2500 m2 chiếm 72,59% so với diện tích toàn trường, sân chơi cũng là sân tập thể dục cho học sinh. Sân chơi bằng phẳng và có nhiều bóng mát [H3-3-01-03].

3.1.2. Điểm mạnh:

- Trường có khuôn viên đẹp, gọn gàng, đảm bảo tốt về an ninh trật tự, có nhiều cây xanh và cảnh quan môi trường tốt.

- Sân trường xanh, sạch, an toàn.

3.1.3. Điểm yếu:

Hiện nay nhà trường chưa đảm bảo diện tích bình quân tối thiểu 6 m2/học sinh; diện tích sân chơi và bãi tập chưa đảm bảo theo quy định.

3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Trong những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục phối hợp với Ủy ban nhân dân và công an Phường 26 duy trì an ninh trật tự và cảnh quan môi trường sư phạm.

- Từ năm học 2016-2017, nhà trường sẽ tham mưu với các cấp lãnh đạo giảm chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm, đảm bảo diện tích cho mỗi học sinh theo đúng quy định; tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường.

3.1.5. Tự đánh giá: Không đạt (chỉ số a).

3.2. Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn, ghế cho giáo viên, học sinh.

a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học;

b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;

c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.

3.2.1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường có 24 phòng học đủ ánh sáng, thoáng mát, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học. Diện tích các phòng học đồng đều là 48 m2, bình quân 1,1 m2/01 học sinh [H1-1-05-06]. Trong mỗi phòng học đều được trang bị đầy đủ các thiết bị như: bàn, ghế giáo viên và học sinh, bảng lớp, hệ thống đèn quạt, tủ đựng hồ sơ và thiết bị dạy học. Ngoài ra, nhà trường còn trang trí ảnh Bác, bảng 05 điều Bác Hồ dạy, bảng chữ cái, bảng trích thư Bác Hồ gửi học sinh, bản đồ Việt Nam, góc sản phẩm, góc thư viện cho mỗi phòng học. Hàng năm trường đều có kế hoạch thực hiện tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giáo dục phục vụ các hoạt động giáo dục [H3-3-02-01].

b) Trường có đủ bàn, ghế cho học sinh ngồi học: 100% học sinh ngồi học bàn ghế đúng chuẩn. Bàn có bố trí chỗ đựng đồ dùng học tập, ghế có tựa sau phù hợp với lứa tuổi học sinh. Các góc, cạnh của bàn ghế đảm bảo thẩm mĩ, an toàn. Mặt bàn ghế bằng gỗ, chân bàn ghế bằng sắt được kết cấu chắc chắn, nặng, bền nhưng khó di chuyển khi tạo hoạt động nhóm [H1-1-05-06].

c) Mỗi phòng học đều có 01 bảng lớn với kích thước 1,2 m x 3,6 m, bảng có màu xanh, cách treo bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế [H3-3-02-02]; [H1-1-05-06].

3.2.2. Điểm mạnh:

- Nhà trường có đ phòng học và các thiết bị đảm bảo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học.

- Cơ sở vật chất của nhà trường đã đảm bảo cơ bản theo quy định Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT.

3.2.3. Điểm yếu:

Chân bàn ghế học sinh bằng sắt nên khá nặng, không thuận tiện khi cần di chuyển tạo nhóm học tập trong quá trình giảng dạy theo phương pháp mới.

3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Trong những năm học tiếp theo, nhà trường thường xuyên kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa cơ sở vật chất, trang bị thêm những trang thiết bị cần thiết, phù hợp với phương pháp mới để hỗ trợ cho việc dạy học.

- Từ năm học 2016-2017, phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất của nhà trường có kế hoạch và đề xuất thay dần các bàn học có chân bằng sắt theo dạng cuốn chiếu bằng nguồn kinh phí của quận.

3.2.5. Tự đánh giá: Đạt.

3.3. Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định Điều lệ trường tiểu học.

a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;

b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định;

c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

3.3.1. Mô tả hiện trạng:

a) Khối phòng hành chính quản trị của trường gồm có: phòng hiệu trưởng 24 m2, 01 phòng phó hiệu trưởng 24 m2, phòng hành chính 24 m2, phòng y tế 24 m2, phòng giáo viên 24 m2 phòng họp 240 m2, phòng bảo vệ 8 m2, Khối phòng phục vụ học tập gồm có: phòng truyền thống 24 m2, phòng thư viện-thiết bị 72 m2, phòng học vi tính 50 m2 nhưng chưa có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng anh văn, phòng giáo dục thể chất, phục vụ học tập cho học sinh [H3-3-01-03]; [H3-3-02-01].

b) Phòng y tế có đủ các phương tiện tối thiểu như: giường, tủ đựng thuốc sơ cứu (có đầy đủ các loại thuốc thông dụng) và một số trang thiết bị khác [H3-3-03-01]; các loại thuốc thường xuyên được kiểm tra nhãn mác, hạn sử dụng [H3-3-03-02]; có sổ theo dõi tình hình bệnh tật và việc cấp phát thuốc cho học sinh đúng quy định [H3-3-03-03].

c) Trường trang bị đầy đủ các loại máy văn phòng như: máy tính kết nối mạng internet, máy in, máy photo, ... phục vụ đầy đủ, kịp thời các hoạt động giáo dục, công tác quản lý và giảng dạy [H1-1-05-06]; [H3-3-03-04].

3.3.2. Điểm mạnh:

Khối phòng hành chính được trang bị đầy đủ các thiết bị để phục vụ công tác quản lý, hỗ trợ hoạt động giáo dục.

3.3.3. Điểm yếu:

Trường còn thiếu các phòng chức năng như: phòng giáo dục nghệ thuật, phòng anh văn, phòng giáo dục thể chất.

3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Trong năm học 2016-2017, nhà trường tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo để cải tạo lại các phòng học, xây mới phòng phục vụ học tập cần thiết phục vụ cho công tác giáo dục.

- Hiệu trưởng tiếp tục trang bị đầy đủ các thiết bị để phục vụ công tác quản lý, hỗ trợ hoạt động giáo dục.

3.3.5. Tự đánh giá: Không đạt (chỉ số a).

3.4. Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quang trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;

b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

3.4.1. Mô tả hiện trạng:

a) Trường có khu vệ sinh dành cho giáo viên và học sinh; được đặt tại những vị trí phù hợp, thuận tiện; luôn đảm bảo an toàn và sạch sẽ, có trang bị thảm nhựa tránh trơn trợt, góp phần thư giãn tạo môi trường văn minh, thân thiện trường sẽ trang bị thêm âm thanh và hình ảnh ở các khu vệ sinh [H3-3-04-01].

b) Nhà trường có nơi để xe cho giáo viên, nhân viên với diện tích 40 m2, được đặt ở vị trí thuận tiện. Khu để xe an toàn, thực hiện tốt khâu bảo vệ trong việc bảo quản xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Nhà trường không có nhà để xe học sinh vì học sinh còn nhỏ, các em tự đi bộ hoặc do ba mẹ đưa đón [H3-3-01-03].

c) Trường sử dụng hệ thống nước máy do Công ty Cấp nước Thành phố cung cấp; đáp ứng nguồn nước sạch phục vụ cho ăn uống, nhu cầu sử dụng hàng ngày; đảm bảo an toàn vệ sinh. Hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu [H3-3-04-02]; [H3-3-04-03].

3.4.2. Điểm mạnh:

Trường có hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh sạch sẽ. Khu để xe an toàn, thực hiện tốt khâu bảo vệ trong việc bảo quản xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

3.4.3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa trang bị âm thanh và hình ảnh ở các khu vệ sinh dành cho học sinh.

3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Năm học 2016-2017, nhà trường tiếp tục duy trì, tu bổ các công trình vệ sinh và hệ thống thoát nước; thường xuyên kiểm tra hệ thống nước sử dụng nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tránh thất thoát lãng phí; thường xuyên tẩy rửa hệ thống nhà vệ sinh.

- Năm học 2016-2017, nhà trường thay mới thảm nhựa, trang bị thêm âm thanh và hình ảnh đạt giải cao qua các hội thi do chính các học sinh vẽ đặt tại các khu vệ sinh.

3.4.5. Tự đánh giá: Đạt.

3.5. Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.

3.5.1. Mô tả hiện trạng:

a) Thư viện trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3-3-05-01].

- Thư viện được đặt ở nơi thuận tiện nhằm phục vụ học sinh, giáo viên và nhân viên. Phòng thư viện có diện tích là 72 m2, có tủ sách đựng báo, sách giáo khoa, sách tham khảo, sách pháp luật, truyện thiếu nhi,... đủ cho giáo viên và học sinh sử dụng vào việc tham khảo và nghiên cứu.

- Thư viện có đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định và được công nhận là thư viện tiên tiến, thư viện xuất sắc trong nhiều năm [H3-3-05-02].

b) Thư viện có kế hoạch, nội dung hoạt động phù hợp, mở cửa thường xuyên đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; học sinh thích đọc các loại truyện hơn là sách cảm thụ văn học. Hằng năm, thư viện tổ chức các hội thi kể chuyện theo chủ đề, triển lãm trưng bày sách mới, vẽ tranh theo chủ điểm, kể chuyện Bác Hồ, ngày hội đọc sách, vận động học sinh đóng góp sách, truyện,... tạo sự phong phú, đa dạng cho hoạt động thư viện nhằm thu hút cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đến đọc và tham khảo [H3-3-05-03]; [H3-3-05-04]; [H3-3-05-05].

c) Hàng năm, nhà trường trích ngân sách Nhà nước mua thêm sách, báo, truyện và tài liệu tham khảo để bổ sung cho tủ sách thư viện [H3-3-05-06]; [H3-3-05-07].

3.5.2. Điểm mạnh:

Thư viện nhà trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông. Hằng năm, nhà trường có chú trọng việc bổ sung nhiều sách báo, tài liệu tham khảo đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

3.5.3. Điểm yếu:

Thư viện chưa có những hoạt động đa dạng lôi cuốn học sinh yêu thích đọc sách văn học thiếu nhi.

3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017, nhà trường tiếp tục duy trì hoạt động thư viện, thường xuyên bổ sung sách, báo, các trang thiết bị cho thư viện để phục vụ tốt hơn nhu cầu nghiên cứu, đọc sách của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhân viên phụ trách thư viện, giáo viên tăng cường tổ chức giới thiệu các tác phẩm văn học, truyện lịch sử, danh nhân Việt Nam đến học sinh.

3.5.5. Tự đánh giá: Đạt.

3.6. Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

3.6.1. Mô tả hiện trạng:

  a) Nhà trường có góc thiết bị đặt tại phòng thư viện với đủ các thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (01 bảng tương tác, 01 máy chiếu projector). Bộ đồ dùng dạy học do kinh phí cấp được đưa lên từng lớp học cho giáo viên sử dụng [H3-3-06-01]; [H3-3-06-02].

b) Cùng với bộ phận chuyên môn, nhà trường đã kiểm tra, nhắc nhở giáo viên sử dụng thường xuyên đồ dùng dạy học được cung cấp. Trường tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Nhân viên thiết bị thường xuyên theo dõi, ghi nhận việc sử dụng thiết bị giáo dục trong các giờ lên lớp [H1-1-03-06]; [H3-3-06-03].

- Mỗi năm học, nhà trường tổ chức Hội thi làm đồ dùng dạy học và huy động 100% giáo viên tham gia. Nhiều đồ dùng có chất lượng cao và sử dụng hiệu quả trong giảng dạy [H3-3-06-04]; [H3-3-06-05].

c) Hàng năm, trường thực hiện việc kiểm kê, nâng cấp và bổ sung đồ dùng, thiết bị dạy học [H3-3-05-05]; [H3-3-06-06].

3.6.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu và tủ thiết bị cho từng lớp, đáp ứng tốt các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp và tích cực làm đồ dùng dạy học.

3.6.3. Điểm yếu:

Số lượng thiết bị hiện đại (máy chiếu, bảng tương tác) chưa đáp ứng nhu cầu dạy học của giáo viên cùng một lúc. Việc sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp đôi khi chưa thật sự hiệu quả.

3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tnăm học 2017-2018, hiệu trưởng tiếp tục đầu tư, bổ sung trang thiết bị dạy học vào đầu mỗi năm học, thực hiện xã hội hóa trong việc trang bị máy chiếu, bảng tương tác; khuyến khích giáo viên sử dụng bảng tương tác và duy trì Hội thi làm đồ dùng dạy học giúp nâng cao hiệu quả giáo dục. Giáo viên tự trang bị laptop cá nhân để phục vụ cho hoạt động giảng dạy. Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học của giáo viên.

3.6.5. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về Tiêu chuẩn 3:

Điểm mạnh nổi bật:

- Trường có khu để xe an toàn, nhà vệ sinh sạch sẽ.

- Thư viện có đầy đủ sách báo, tài liệu tham khảo và phòng đọc đáp ứng yêu cầu của giáo viên và học sinh. Nhà trường đảm bảo đủ thiết bị, đồ dùng dạy học cho việc giảng dạy của giáo viên. Giáo viên có ý thức sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học.

Điểm yếu cơ bản:

- Trường chưa đảm bảo diện tích mặt bằng xây dựng bình quân tối thiểu 6 m2/học sinh đối với khu vực thành phố.

- Trường còn thiếu các phòng chức năng: phòng nghệ thuật, phòng anh văn, phòng giáo dục thể chất.

- Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 4/6

- Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 2/6

4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Nhà trường xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên phối hợp các tổ chức, tạo được sự đồng thuận, thống nhất trong công tác giáo dục học sinh về mọi mặt. Nhà trường chủ động phối hợp với địa phương và các tổ chức đoàn thể ở địa phương dưới nhiều hình thức nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; nắm bắt thông tin hai chiều một cách kịp thời. Từ đó đề ra các biện pháp giáo dục phù hợp.

Nhà trường có tổ chức Ban đại diện cha mẹ học sinh và hoạt động theo đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Nhà trường luôn chấp hành theo sự lãnh đạo của Đảng ủy Phường 26; phối hợp tốt với Ủy ban nhân dân, các đoàn thể Phường 26 quận Bình Thạnh tạo điều kiện thuận lợi trong công tác giáo dục học sinh.

4.1. Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;

c) Tổ chức các cuộc họp định kì và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

4.1.1. Mô tả hiện trạng:

  a) Nhà trường có đầy đủ Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và của từng lớp, được bầu ra vào đầu năm học [H4-4-01-01].

- Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học và Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ Ban Đại diện cha mẹ học sinh [H4-4-01-01]; [H4-4-01-02].

- Ban đại diện có kế hoạch và chương trình hoạt động cụ thể trong năm học [H4-4-01-01].

b) Nhà trường luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban đại diện Cha mẹ học sinh hoạt động. Định kỳ 3 lần trong năm học nhà trường tổ chức họp với tất cả cha mẹ học sinh trong lớp. Hàng tháng, giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh thường xuyên trao đổi thông tin đầy đủ về tình hình học tập, đạo đức và các hoạt động khác của từng học sinh qua sổ liên lạc, điện thoại. Cha mẹ học sinh có thể gặp gỡ trực tiếp giáo viên hoặc cán bộ quản lý khi có vấn đề thắc mắc cần trao đổi, chia sẻ. Ban đại diện cha mẹ học sinh ở vài lớp chưa chủ động phối hợp với giáo viên hoặc lãnh đạo nhà trường trong các hoạt động [H1-1-05-08].

c) Trường có kế hoạch, chương trình sinh hoạt định kỳ với Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và từng lớp 03 lần trong năm học [H4-4-01-02]. Nội dung các cuộc họp đi vào các vấn đề: tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh; giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; thống nhất kế hoạch, các giải pháp hỗ trợ, phối hợp giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong hoạt động giáo dục học sinh và xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường [H4-4-01-01].

4.1.2. Điểm mạnh:

- Nhà trường có mối liên hệ chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, có sự thống nhất kế hoạch và hoạt động hiệu quả.

- Cha mẹ học sinh nhiệt tình, luôn quan tâm đến các hoạt động của nhà trường.

4.1.3. Điểm yếu:

Ban đại diện cha mẹ học sinh ở vài lớp chưa chủ động và hoạt động chưa hiệu quả.

4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong những năm học tiếp theo, hiệu trưởng giới thiệu bầu chọn Ban đại diện cha mẹ học sinh trẻ, nhiệt tình, năng động sáng tạo và có nhiều ý kiến đóng góp thiết thực, hiệu quả cho các hoạt động giáo dục. Tiếp tục phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương trong các hoạt động giáo dục.

4.1.5. Tự đánh giá: Đạt.

4.2 Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;

c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.

4.2.1. Mô tả hiện trạng:

 a) Trường có kế hoạch phối hợp với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Nhà trường đã tham mưu với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân Phường 26 để thành lập Hội đồng giáo dục [H4-4-02-01]. Hàng tháng, Chi bộ, cán bộ quản lý nhà trường thường xuyên báo cáo, trao đổi về kế hoạch và các biện pháp hoạt động giáo dục cụ thể của nhà trường với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân Phường 26 [H4-4-02-02].

b) Nhà trường thường xuyên phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương như: Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Công an, ... trong việc giáo dục đạo đức học sinh, vận động học sinh nghỉ học ra lớp, tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa khác như: sinh hoạt truyền thống các ngày lễ lớn, phối hợp với công an phường đăng ký nhà trường “An toàn về an ninh trật tự”, phối hợp với Ban chấp hành Đoàn phường tổ chức lễ hội trăng rằm và sinh hoạt hè cho các em thiếu nhi ... Sự phối hợp trên đã đem lại hiệu quả cao trong công tác giáo dục học sinh [H4-4-02-03]; [H1-1-05-08].

c) Nhà trường huy động sự hỗ trợ tự nguyện cả về tinh thần, vật chất của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất nhà trường ngày càng hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục của giáo viên và học sinh, phát triển nhà trường như: sửa chữa bàn, ghế, mua sắm đèn, quạt, đầu tư thêm các loại sách tại thư viện, ... Vì thế, cơ sở vật chất nhà trường và khung cảnh sư phạm luôn được tu bổ khang trang, sạch đẹp [H4-4-02-04]; nhà trường chỉ mới phối hợp với Chi hội Khuyến học của trường để chăm lo kịp thời học sinh có hoàn cảnh khó khăn [H4-4-02-05].

4.2.2. Điểm mạnh:

Nhà trường phối hợp tốt với chính quyền, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trong việc thực hiện các kế hoạch; huy động được các nguồn lực về tinh thần, vật chất tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

4.2.3. Điểm yếu:

Công tác hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn chưa đi vào chiều sâu.

4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong các năm học tới, hiệu trưởng tiếp tục huy động hiệu quả các nguồn lực: Chi hội Khuyến học của trường, Hội Khuyến học của phường 26, Hội Khuyến học của quận để tài trợ, chăm lo tốt hơn cho các học sinh có hoàn cảnh khó khăn, cũng như hỗ trợ cho các hoạt động dạy học và giáo dục.

4.2.5. Tự đánh giá: Đạt.

4.3. Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc;

b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;

c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

4.3.1. Mô tả hiện trạng:

a) Trường đã đã phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc qua các hoạt động như: tham quan Bến Nhà Rồng, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo tàng Hồ Chí Minh, ... [H4-4-03-01].

- Lồng ghép nội dung kiến thức lịch sử, địa lý địa phương vào các tiết dạy trong nhà trường như: lịch sử hình thành quận Bình Thạnh, Di tích lịch sử Đền thờ Hai Bà Trưng, lịch sử hình thành Trường Tiểu học Tầm Vu [H4-4-03-02];

[H4-4-03-03].

b) Đoàn viên và đội viên các lớp tham gia thực hiện chăm sóc di tích lịch sử Đền thờ Hai Bà Trưng [H4-4-03-04].

Hàng năm, đoàn viên, thanh niên, học sinh của trường kết hợp với Đoàn Phường 26 đến thăm hỏi, tặng quà cho gia đình Mẹ Võ Thị Kiệt tại số nhà [H4-4-03-05]. Tuy nhiên, đến tháng 10 năm 2016, Mẹ Võ Thị Kiệt mất, hằng năm nhà trường đều gởi hoa và trái cây cho gia đình nhang khói. Tổ chức cho học sinh 1năm/1lần chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hoá.

c) Kế hoạch chiến lược phát triển của trường giai đoạn 2010-2015 được nhà trường niêm yết công khai tại trường, gởi cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức, đoàn thể của địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh [H1-1-02-06].

- Nhà trường tổ chức cho giáo viên chủ nhiệm các lớp triển khai kế hoạch năm học của nhà trường, kế hoạch giảng dạy và giáo dục học sinh, cách đánh giá học sinh tiểu học đến toàn thể cha mẹ học sinh trong phiên họp đầu năm của lớp để cùng tham gia góp ý và hỗ trợ thực hiện [H4-4-01-03].

4.3.2. Điểm mạnh:

Trường được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, quan hệ chặt chẽ với chính quyền và các tổ chức đoàn thể của địa phương trong việc tuyên truyền, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

4.3.3. Điểm yếu:

Việc tổ chức cho học sinh chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hoá còn ít.

4.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong các năm học tới, hiệu trưởng tăng cường phối hợp cùng chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương xây dựng kế hoạch, tạo điều kiện cho học sinh được tham gia nhiều hơn công tác chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa.

4.3.5. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về tiêu chuẩn 4:

Điểm mạnh nổi bật:

- Trường xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh tạo được sự đồng thuận, thống nhất trong công tác giáo dục học sinh, hỗ trợ cơ sở vật chất.

- Nhà trường phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trong việc thực hiện các kế hoạch; huy động được các nguồn lực về tinh thần, vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

Điểm yếu cơ bản:

Trường còn hạn chế trong việc tổ chức cho học sinh chăm sóc di tích lịch sử, công trình văn hoá.

- Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 3/3

- Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/3

5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu:

Trong nhiều năm qua, trường đã triển khai thực hiện các nội dung, chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tổ chức hiệu quả cho giáo viên tham gia hội giảng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Phối hợp tốt với chính quyền địa phương để thực hiện hiệu quả công tác Phổ cập giáo dục tiểu học. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ giáo dục đáp ứng đúng yêu cầu của các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hàng năm, nhà trường đều có đánh giá, xếp loại từng học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về hoạt động giáo dục, phẩm chất và năng lực. Trong năm học, nhà trường tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu, tạo điều kiện cho các em học sinh yếu có tiến bộ ở cuối năm học.

Nhà trường tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý việc học tập các bộ môn văn hoá cũng như việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các tiết dạy và hoạt động ngoài giờ lên lớp; làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho học sinh và an toàn vệ sinh thực phẩm.

5.1. Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;

b) Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương;

c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.

5.1.1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục; có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học được Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh duyệt; thực hiện đúng kế hoạch, thời gian theo Quyết định số 3284/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; có xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần [H5-5-01-01].

b) Giáo viên dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch đảm bảo yêu cầu theo chuẩn kiến thức và kỹ năng. Việc xây dựng thời khoá biểu thực hiện đúng theo văn bản số 7312/BGDĐT-GDTH ngày 21 tháng 8 năm 2009 [H5-5-01-02]. Trong năm học 2015 – 2016, trường đã tổ chức triển khai đến toàn thể giáo viên kế hoạch thực hiện việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, tổ chức lớp học theo mô hình trường tiểu mới phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tuy nhiên, giáo viên thực hiện chưa đạt đến tỉ lệ 100% [H1-1-05-08].

c) Nhà trường có kế hoạch phụ đạo học sinh yếu căn cứ vào thống kê khảo sát chất lượng đầu năm. Cán bộ quản lý chỉ đạo cho các tổ khối xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi. Giáo viên chủ nhiệm tăng cường phụ đạo, bồi dưỡng học sinh vào buổi dạy thứ hai, phối hợp cùng với cha mẹ học sinh trong việc theo dõi, kiểm tra việc học của học sinh thông qua sổ báo bài và sổ liên lạc [H5-5-01-03].

5.1.2. Điểm mạnh:

Nhà trường xây dựng thời khoá biểu, dạy đủ, đúng phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với tình hình của lớp và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, đảm bảo tính ổn định trong cả học kỳ, cả năm học.

5.1.3. Điểm yếu:

Trường còn có giáo viên chưa nhanh nhạy trong việc tiếp thu và vận dụng linh hoạt các kĩ thuật, phương pháp dạy học mới.

5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Trong các năm học tới, trường tiếp tục phát huy việc thực hiện đầy đủ, đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lí giáo dục địa phương đáp ứng mục tiêu, chất lượng giáo dục học sinh của nhà trường; tiếp tục duy trì việc bồi dưỡng, phát triển năng khiếu cho học sinh cũng như giúp học sinh còn hạn chế trong học tập vươn lên.

- Phó hiệu trưởng có kế hoạch dự giờ, thăm lớp nhằm giúp giáo viên vận dụng các kĩ thuật, phương pháp dạy học tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một cách linh hoạt, đạt hiệu quả cao hơn.

5.1.5. Tự đánh giá: Đạt.

5.2. Tiêu chí 2: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường.

a) Có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hằng năm;

b) Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh;

c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

5.2.1. Mô tả hiện trạng:

a) Hàng năm, trường xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, có chương trình và phân công cụ thể [H5-5-02-01].

b) Trường đã tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh theo từng chủ điểm như: thể dục giữa giờ, hội trại, hội khỏe Phù Đổng, giáo dục vệ sinh răng miệng, kể chuyện theo sách, văn nghệ, vẽ tranh, 70% học sinh tham quan di tích lịch sử, tham quan nông trại, ... [H5-5-02-02]; [H1-1-04-01].

c) Trong mỗi hoạt động ngoài giờ lên lớp, nhà trường đều có kế hoạch phân công cụ thể nhiệm vụ từng giáo viên, nhân viên trong nhà trường để hoạt động được hiệu quả. Kế hoạch phân công được triển khai đến từng giáo viên, nhân viên một cách cụ thể và kịp thời đảm bảo tốt công tác tổ chức, ... [H5-5-02-03].

5.2.2. Điểm mạnh:

- Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh.

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường tích cực tham gia các hoạt động ngoại khoá, giáo dục ngoài giờ lên lớp.

5.2.3. Điểm yếu:

Hoạt động tham quan, dã ngoại chưa đảm bảo 100% học sinh tham gia.

5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2016-2017, hiệu trưởng chỉ đạo trực tiếp bí thư chi đoàn, tổng phụ trách đội tiếp tục duy trì và phát huy việc thực hiện chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú hơn, tạo điều kiện để 100% học sinh lựa chọn tham gia loại hình hoạt động yêu thích của mình. Tăng cường tổ chức cho học sinh tham quan tìm hiểu và chăm sóc di tích lịch sử địa phương.

5.2.5. Tự đánh giá: Đạt.

5.3. Tiêu chí 3. Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương.

a) Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;

b) Tổ chức và thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động trẻ trong độ tuổi đi học;

c) Có các biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.

5.3.1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường phối hợp với địa phương tổ chức điều tra công tác phổ cập giáo dục tiểu học bằng hình thức kết hợp cùng Ủy ban nhân dân Phường 26 tiến hành điều tra trình độ văn hoá đến từng hộ dân, tuyên truyền để cha mẹ đưa con ra lớp đúng độ tuổi [H5-5-03-01]. Qua việc phối hợp trên, nhà trường đã nắm được cụ thể về số liệu, thông tin phổ cập giáo dục trên địa bàn. Từ đó, nhà trường có kế hoạch phổ cập giáo dục phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạoỦy ban nhân dân Phường 26 trong việc thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương [H5-5-03-02]; [H1-1-05-02].

b) Hàng năm, nhà trường kết hợp với chính quyền địa phương huy động, lập danh sách và tổ chức tiếp nhận 80% học sinh đúng độ tuổi theo quy hoạch trên địa bàn, kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân Phường 26 quận Bình Thạnh vào lớp 1, thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” [H1-1-06-01].

- Nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh, thành lập Ban tuyển sinh theo từng năm học [H5-5-03-03].

c) Hàng năm, nhà trường luôn duy trì công tác chăm lo và hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với các hình thức: Tặng quần áo đồng phục, sách giáo khoa, ... [H4-4-02-05].

5.3.2. Điểm mạnh:

- Nhà trường phối hợp chặt chẽ cùng địa phương tổ chức điều tra, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục tiểu học.

- Quan tâm, duy trì tốt công tác chăm lo và hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

5.3.3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa chủ động trong việc nắm bắt, cập nhật thông tin, thống kê tình hình học sinh đầu cấp.

5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2016-2017, và những năm học tới, hiệu trưởng tiếp tục phối hợp chặt chẽ với địa phương, các cơ quan đoàn thể trên địa bàn thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục; tổ chức, chỉ đạo các ban ngành đoàn thể rà soát, tìm hiểu, vận động cha mẹ học sinh và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về vật chất lẫn tinh thần để 100% học sinh có điều kiện được đến lớp.

5.3.5. Tự đánh giá: Đạt.

5.4. Tiêu chí 4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 95% đối với các vùng khác;

b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác;

c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 15% đối với các vùng khác.

5.4.1. Mô tả hiện trạng:

a) Hằng năm, nhà trường có thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học sinh sau mỗi học kỳ và cuối năm. Các số liệu thống kê đầy đủ, chính xác theo từng khối lớp và toàn trường theo đúng quy định. Vẫn còn học sinh lưu ban trong từng năm học. Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên luôn đạt trên 98% ( từ năm học 2014 - 2015 thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT không xếp loại học sinh) [H5-5-04-01].

b) Hằng năm, nhà trường có thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học sinh sau mỗi học kỳ và cuối năm. Tỷ lệ học sinh xếp loại khá trở lên luôn đạt trên 70% (từ năm học 2014-2015 thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT không xếp loại học sinh). Việc đánh giá và xếp loại học sinh theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT về năng lực và phẩm chất còn mới

[H5-5-04-01]; [H1-1-02-04]; [H5-5-04-02].

c) Từ năm học 2011-2012 đến năm học 2013-2014 tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi luôn đạt trên 70% [H5-5-04-01]; [H1-1-02-04]; [H5-5-04-02].

5.4.2. Điểm mạnh:

Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh trong nhà trường được giữ vững và ổn định qua nhiều năm, tỷ lệ học sinh khá và giỏi cao.

5.4.3. Điểm yếu:

Quá trình tham gia đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học của giáo viên trong nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.

5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017, hiệu trưởng phấn đấu giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục; tổ chức thảo luận, họp tổ khối chuyên môn giúp giáo viên thay đổi quan điểm đánh giá, chủ động tiếp cận Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 và Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2016 (hợp nhất của thông tư 30/2014 với thông tư 22/2016) của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm giúp giáo viên có những giải pháp kịp thời, giúp đỡ học sinh khắc phục hạn chế phát huy những điểm tích cực để các em ngày một tiến bộ hơn.

5.4.5. Tự đánh giá: Đạt.

5.5. Tiêu chí 5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

a) Có các hình thức phù hợp để giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho học sinh;

b) Khám sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định;

c) Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

5.5.1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường thường xuyên thực hiện giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho học sinh dưới các hình thức như: góc tuyên truyền y tế, sinh hoạt dưới cờ, các lớp tập huấn của Chi hội Chữ thập đỏ nhà trường, lồng ghép vào các môn học, sinh hoạt lớp,... với các nội dung phù hợp như: Hướng dẫn phòng tránh các dịch bệnh, 06 bước rửa tay đúng quy định, tư thế ngồi học để tránh cong vẹo cột sống, các bệnh về mắt, hướng dẫn cách chải răng đúng cách,... [H5-5-05-01]; [H1-1-04-01].

b) Học sinh lớp 1 được tiêm vaccine phòng bệnh sởi [H5-5-05-02]. Các em học sinh được trung tâm y tế dự phòng khám sức khỏe định kỳ hàng năm và báo cáo kết quả về gia đình [H5-5-05-03]; [H5-5-05-04].

c) Các hoạt động bảo vệ môi trường do nhà trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh, địa phương tổ chức như: thu gom vỏ hộp sữa, thi vẽ tranh “Vì nụ cười trẻ thơ” do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với công ty Honda tổ chức, thi xé giấy dán tranh chủ đề phòng, chống HIV/AIDS,... khoảng 80% học sinh toàn trường tham gia [H5-5-05-05]; [H1-1-04-01]; [H1-1-05-08].

5.5.2. Điểm mạnh:

- Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

5.5.3. Điểm yếu:

Một số ít học sinh ở các lớp vẫn chưa tích cực tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường.

5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Trong các năm học sau, hiệu trưởng duy trì việc tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh.

- Giáo viên tiếp tục thực hiện các biện pháp giáo dục thường xuyên nhằm nâng cao ý thức tự chăm sóc sức khoẻ bản thân của học sinh.

- Tổng phụ trách đội duy trì công tác tuyên truyền, tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường đa dạng và đưa vào tiêu chí thi đua hàng tuần.

5.5.5. Tự đánh giá: Đạt.

5.6. Tiêu chí 6. Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường.

a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 90% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 95% trở lên đối với các vùng khác;

b) Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ 35% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 50% trở lên đối với các vùng khác;

c) Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.

5.6.1. Mô tả hiện trạng:

a) Tỷ lệ học sinh lên lớp luôn đạt từ 99% trở lên, 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học [H5-5-04-01]; [H5-5-04-02].

b) Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh hoàn thành tốt các môn học luôn đạt từ 50% trở lên [H5-5-04-01]; [H5-5-04-02].

c) Hằng năm, học sinh tích cực tham gia các hội thi, giao lưu cấp quận, thành phố, quốc gia như: giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi Đồng, giải Toán trên Internet, tiếng Anh trên internet, Hội khỏe Phù Đổng, ... Học sinh đã đạt nhiều giải thưởng cấp quận, cấp thành phố; chưa có học sinh đạt giải cấp quốc gia ở các hội thi, các sân chơi trí tuệ do thành phố tổ chức [H5-5-06-01]; [H1-1-05-08].

5.6.2. Điểm mạnh:

Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh Giỏi, học sinh Tiên tiến cao. Phong trào thể dục thể thao luôn đạt thành tích xuất sắc, nhiều học sinh đạt giải cấp quận, thành phố. Chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường được giữ vững, ổn định qua nhiều năm.

5.6.3. Điểm yếu:

Học sinh chưa có đủ khả năng tham gia tốt các hội thi, các sân chơi trí tuệ do phòng giáo dục tổ chức.

5.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017, phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và chỉ đạo giáo viên tích cực bồi dưỡng, phát huy năng khiếu của học sinh, tạo điều kiện để học sinh tham gia có hiệu quả các sân chơi trí tuệ do ngành tổ chức. Giáo viên tiếp tục vận dụng các phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh phát huy năng lực tự học tự chiếm lĩnh kiến thức.

5.6.5. Tự đánh giá: Đạt.

5.7. Tiêu chí 7. Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.

a) Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;

b) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;

c) Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.

5.7.1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường có kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh cho từng khối lớp do Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh ban hành và hướng dẫn [H5-5-07-01]. Thông qua việc giảng dạy các môn học, giáo viên thường xuyên lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho từng học sinh. Tăng cường giáo dục và rèn kỹ năng sống trong các tiết sinh hoạt ngoại khóa [H5-5-07-02]; [H5-5-02-02]; [H1-1-05-08].

b) Trong các tiết học, giáo viên thường xuyên sử dụng các hình thức tổ chức lớp học đa dạng, phong phú nhằm tạo cơ hội cho các đối tượng học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo nhưng vẫn còn học sinh nhút nhát, thụ động [H5-5-07-03]; [H1-1-05-08].

c) Giáo viên tổ chức cho học sinh tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; phát huy khả năng sưu tầm, cập nhật các kiến thức của học sinh nhằm đóng góp vào bài giảng một cách thiết thực. Sản phẩm sưu tầm của học sinh được trưng bày giới thiệu cho cả lớp ở bảng hoạt động của lớp [H5-5-07-04]; [H5-5-07-05].

5.7.2. Điểm mạnh:

Nhà trường luôn chú trọng việc giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Vận dụng nhiều hình thức tổ chức lớp học nhằm giúp học sinh tham

gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.

5.7.3. Điểm yếu:

Bên cạnh các học sinh năng động sáng tạo, tích cực trong học tập, kỹ năng sống tốt, vẫn còn một số em nhút nhát, ít hoạt động, không thích hòa đồng vào các hoạt động tập thể.

5.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017, giáo viên tiếp tục duy trì và phát huy việc giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, tạo điều kiện và cơ hội cho 100% học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo, phát huy năng khiếu và thế mạnh của học sinh trong việc tham gia các hoạt động văn nghệ, điều khiển chương trình lễ hội. Giáo viên quan tâm, khuyến khích học sinh nhút nhát, ít hòa đồng tham gia vào các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường.

5.7.5. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về tiêu chuẩn 5:

Điểm mạnh nổi bật:

- Nhà trường xây dựng kế hoạch chuyên môn rõ ràng, cụ thể và triển khai kịp thời đến giáo viên theo đúng chỉ đạo từ các cấp quản lý, đảm bảo thực hiện đủ, đúng chương trình.

- Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh.

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường tích cực tham gia các hoạt động ngoại khoá, giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Giáo viên sử dụng phương pháp giảng dạy, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng được khả năng nhận thức của học sinh.

- Chất lượng, kết quả xếp loại giáo dục của học sinh được giữ vững, ổn định qua nhiều năm.

- Nhà trường tổ chức thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

- Nhà trường luôn chú trọng việc giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Vận dụng nhiều hình thức tổ chức lớp học nhằm giúp học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.

Điểm yếu cơ bản:

- Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 7/7

- Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/7

III. KẾT LUẬN CHUNG

- Số lượng chỉ số đạt:                 78/84          Tỷ lệ: 92,85%

- Số lượng chỉ số không đạt:      06/84          Tỷ lệ: 7,15%

- Số lượng tiêu chí đạt:              23/28          Tỷ lệ: 82,14%

- Số lượng tiêu chí không đạt:    05/28          Tỷ lệ: 17,86%

- Cụ thể các nội dung không đạt:

+ Tiêu chuẩn 1:

  • Tiêu chí 2, chỉ số b: Số học sinh trong một lớp vượt quá quy định 35 học sinh.

    + Tiêu chuẩn 2:

  • Tiêu chí 2, chỉ số a, b: Tỷ lệ giáo viên/lớp chưa đảm bảo theo quy định.
  • Tiêu chí 4, chỉ số b: Nhân viên y tế, tổng phụ trách, nhân viên thư viện, nhân viên thiết bị chưa có bằng Trung cấp.

    + Tiêu chuẩn 3:

  • Tiêu chí 1, chỉ số a: Diện tích bình quân trên mỗi học sinh chưa đảm bảo theo quy định.
  • Tiêu chí 3, chỉ số a: Trường còn thiếu các phòng chức năng như: phòng giáo dục nghệ thuật, phòng giáo dục thể chất.
  • Căn cứ theo Điều 31 Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, Trường Tiểu học Tầm Vu, quận Bình Thạnh tự đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1.

 

Bình Thạnh, ngày 24 tháng 10 năm 2016

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Trần Thị Thúy Phượng


Phần III. PHỤ LỤC

DANH MỤC MÃ MINH CHỨNG

 

TT

Minh chứng

Tên minh chứng

Số, ngày/tháng ban hành, hoặc thời điểm phỏng vấn, quan sát

Nơi ban hành hoặc người thực hiện

Ghi chú

(Nơi lưu trữ)

  • 1

[H1-1-01-01]

Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng

Quyết định bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng

Quyết định bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng

Số 6441/QĐ-UBND ngày 03/9/2014.

Số 6443/QĐ-UBND ngày 03/9/2014.

Số 6437/QĐ-UBND ngày 26/4/2011.

Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh

 

Hiệu trưởng

  • 2

[H1-1-01-02]

Quyết định thành lập Hội đồng trường.

Số 101/QĐ-GDĐT ngày 18/12/2012.

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

Hiệu trưởng

  • 3

 

[H1-1-01-03]

Quyết định thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 

Hiệu trưởng

 

Hiệu trưởng

  • 4

[H1-1-01-04]

Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn.

Số 60/QĐ-TV ngày 01/08/2014.

Số 127/QĐ-TV ngày 01/8/2015.

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 5

[H1-1-01-05]

Quyết định thành lập Chi bộ trường Tiểu học Tầm Vu.

Số 09. QĐ/ĐU ngày 23/03/2009.

Đảng ủy Phường 26

Hiệu trưởng


  • 6

[H1-1-01-06]

Quyết định công nhận Ban chấp hành Công đoàn.

 

Số 63. /QĐ-CĐGD ngày 11/05/2016.

 

Công đoàn Giáo dục quận Bình Thạnh

Chủ tịch

Công đoàn

  • 7

[H1-1-01-07]

 

Quyết định công nhận Ban chấp hành chi đoàn.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Ban chấp hành Đoàn Phường 26

Bí thư

chi đoàn

  • 8

[H1-1-01-08]

Biên bản Đại hội Liên đội.

Quyết định thành lập Ban chỉ huy Liên Đội.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hội đồng đội

Tổng phụ trách Đội

  • 9

[H1-1-01-09]

 

Quyết định thành lập Sao Nhi đồng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Tổng phụ trách Đội

  • 10

[H1-1-01-10]

 

Quyết định thành lập Ban chấp hành Chi hội Khuyến học Tầm Vu.

Số 04. /QĐ-UBND ngày 01/11/2016.

Hội Khuyến học Phường 26

Hiệu trưởng

  • 11

[H1-1-01-11]

 

Quyết định phân công tổ chuyên môn, tổ văn phòng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 12

[H1-1-01-12]

 

Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ trưởng, tổ phó tổ văn phòng.

Số 59/QĐ-TV ngày 01/8/2014.

Số 126/QĐ-TV ngày 01/8/2015.

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 13

[H1-1-02-01]

Bảng tổng hợp thông tin về các lớp theo từng năm học.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Nhân viên văn thư

Nhân viên văn thư

  • 14

[H1-1-02-02]

Biên bản bầu Ban cán sự lớp.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Giáo viên

Hiệu trưởng

  • 15

[H1-1-02-03]

Sổ chủ nhiệm giáo viên.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Giáo viên

Hiệu trưởng

  • 16

[H1-1-02-04]

Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh.

Sổ theo dõi chất lượng giáo dục.

Năm học 2011-2012 đến năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015 đến năm học

2015-2016

Giáo viên

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 17

[H1-1-02-05]

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

BK 476599. ngày 09/12/2013.

Sở tài nguyên và môi trường

Hiệu trưởng

  • 18

[H1-1-02-06]

Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường được Phòng Giáo dục và Đào tạo quận phê duyệt.

Năm học 2010 đến 2015

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 19

[H1-1-03-01]

Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Nhân viên văn thư

Nhân viên văn thư

  • 20

[H1-1-03-02]

Kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học của tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Tổ trưởng chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 21

[H1-1-03-03]

Biên bản họp tổ chuyên môn.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Tổ trưởng chuyên môn

Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 22

[H1-1-03-04]

Biên bản họp tổ văn phòng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Tổ trưởng tổ văn phòng

Nhân viên văn thư

  • 23

[H1-1-03-05]

Sổ bồi dưỡng chuyên môn giáo viên.

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 

Giáo viên

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 24

 

[H1-1-03-06]

 

Sổ sử dụng thiết bị của giáo viên.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 

Giáo viên

 

Nhân viên Thư viện - thiết bị

  • 25

[H1-1-03-07]

 

Hồ sơ chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 

Hiệu trưởng

 

Hiệu trưởng

  • 26

 

[H1-1-03-08]

 

Biên bản kiểm tra tài chính.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 

Phòng tài chính quận Bình Thạnh

 

Nhân viên kế toán

  • 27

 

[H1-1-03-09]

 

H sơ xếp loại công chức, viên chức.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 

 

Hiệu trưởng

 

 

Hiệu trưởng

  • 28

[H1-1-03-10]

Biên bản kiểm tra hồ sơ học vụ.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

Nhân viên văn thư

  • 29

[H1-1-04-01]

 

Sổ nghị quyết họp Hội đồng sư phạm nhà trường.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

 

 

Hiệu trưởng

 

 

Hiệu trưởng

  • 30

[H1-1-04-02]

Sổ theo dõi công văn đi của nhà trường.

Năm 2011 đến năm 2015

Nhân viên văn thư

Nhân viên văn thư

  • 31

[H1-1-04-03]

Báo cáo của ban thanh tra nhân dân hàng năm.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Ban thanh tra nhân dân

Chủ tịch Công đoàn

  • 32

[H1-1-04-04]

Báo cáo của công đoàn nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện Quy chế.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Ban chấp hành Công đoàn

Chủ tịch Công đoàn

  • 33

[H1-1-05-01]

Sổ đăng bộ.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Học vụ

Học vụ

  • 34

[H1-1-05-02]

Sổ phổ cập giáo dục Tiểu học.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Chuyên trách giáo dục Phường 26

Hiệu trưởng

  • 35

[H1-1-05-03]

Học bạ.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Giáo viên

Nhân viên văn thư

  • 36

[H1-1-05-04]

Chương trình PMIS.

Trong máy vi tính.

Nhân viên văn thư

Nhân viên văn thư

  • 37

[H1-1-05-05]

Sổ khen thưởng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Nhân viên văn thư

  • 38

[H1-1-05-06]

Sổ quản lý tài sản; Sổ theo dõi công cụ, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng.

Năm 2011 đến 2015

Nhân viên kế toán

Nhân viên kế toán

  • 39

[H1-1-05-07]

Sổ công văn đến.

Năm 2011 đến 2015

Nhân viên văn thư

Nhân viên văn thư

  • 40

[H1-1-05-08]

Báo cáo Sơ kết Học kì I + Báo cáo Tổng kết năm học.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 41

[H1-1-05-09]

Báo cáo tổng kết công tác Kiểm tra nội bộ.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 42

[H1-1-05-10]

Các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền về thành tích thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua nhà trường.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Uỷ ban nhân dân quận Bình Thạnh , Liên đoàn Lao động quận Bình Thạnh

Đảng Ủy Phường 26

Chủ tịch Công đoàn

  • 43

[H1-1-06-01]

Kế hoạch năm học.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 44

[H1-1-06-02]

Kế hoạch kiểm tra nội bộ.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 45

[H1-1-06-03]

Hồ sơ hợp đồng, tuyển dụng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Nhân viên kế toán

Nhân viên kế toán

  • 46

[H1-1-06-04]

Hồ sơ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Năm 2011 đến 2015

Nhân viên văn thư

Nhân viên văn thư

  • 47

[H1-1-06-05]

Biên bản thanh lý tài sản.

Năm 2011 đến 2015

Phó hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng phụ trách hành chính

  • 48

[H1-1-07-01]

Phương án chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

 

 

Năm 2011 đến 2015

 

 

Phòng cảnh sát chữa cháy quận Bình Thạnh

Hiệu trưởng

  • 49

[H1-1-07-02]

Hồ sơ xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó

hiệu trưởng

hành chính

Phó

hiệu trưởng

hành chính

  • 50

[H1-1-07-03]

Kế hoạch tổ chức thực hiện việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó

hiệu trưởng

hành chính

Phó hiệu trưởng phụ trách hành chính

  • 51

[H1-1-07-04]

Kế hoạch phòng, chống ma túy.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Nhân viên phụ trách y tế

Nhân viên phụ trách y tế

  • 52

[H1-1-07-05]

Kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự tại trường Tiểu học.

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó Hiệu trưởng cơ sở vật chất

Phó Hiệu trưởng cơ sở vật chất

  • 53

[H1-1-07-06]

Quy chế phối hợp an ninh trật tự tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn phường.

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Công an Phường 26

Hiệu trưởng

  • 54

[H1-1-07-07]

Báo cáo Quy chế phối hợp tình hình an ninh trật tự.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 55

[H2-2-01-01]

Hồ sơ Cán bộ công chức của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 56

[H2-2-01-02]

Kết quả đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng, PHiệu trưởng hàng năm.

Năm 2011

Năm 2012

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

Hiệu trưởng

  • 57

[H2-2-01-03]

Các hình thức khen thưởng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Uỷ ban nhân dân quận Bình Thạnh Sở Giáo dục và Đào tạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

Nhân viên văn thư

  • 58

[H2-2-01-04]

Bằng Trung cấp lý luận chính trị và quản lý hành chính nhà nước.

Năm 2011 đến năm 2015

Trường Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh Trung tâm Bồi dưỡng chính trị quận Bình Thạnh

Nhân viên văn thư

  • 59

[H2-2-01-05]

Giấy chứng nhận lớp cán bộ quản lý.

Năm 2011 đến năm 2015

Trường Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh

Nhân viên văn thư

  • 60

[H2-2-01-06]

Giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng công tác pháp chế ngành giáo dục.

Năm 2012

Trường Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh

Nhân viên văn thư


  • 61

[H2-2-02-01]

Bảng phân công chuyên môn.

 

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 62

[H2-2-02-02]

Văn bằng, chứng chỉ bộ môn.

Năm 2011 đến năm 2015

Cơ quan quản lý Giáo dục và Đào tạo

Nhân viên văn thư

  • 63

[H2-2-02-03]

Quyết định phân công Tổng phụ trách.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 64

[H2-2-02-04]

Bảng tổng hợp trình độ Cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Nhân viên văn thư

Nhân viên văn thư

  • 65

[H2-2-03-01]

Hồ sơ đánh giá xếp loại giáo viên.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 66

[H2-2-03-02]

Quyết định khen thưởng giáo viên giỏi, giấy khen cá nhân đạt giáo viên giỏi cấp quận.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Cơ quan quản lý Giáo dục và Đào

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 67

[H2-2-03-03]

Báo cáo tổng kết Công đoàn.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Ban chấp hành Công đoàn

Chủ tịch

Công đoàn

  • 68

[H2-2-03-04]

Báo cáo hội nghị cán bộ công chức.

(Hồ sơ văn kiện Hội nghị cán bộ công chức)

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Ban chấp hành Công đoàn

Chủ tịch

Công đoàn

  • 69

[H2-2-04-01]

Quyết định phân công nhân sự.

Số 67/QĐ-TV ngày 22/8/2011.

Số 86/QĐ-TV ngày 30/8/2012.

Số 81/QĐ-TV ngày 15/8/2013.

Số 90/QĐ-TV ngày 28/8/2014

Số 63/QĐ-TV ngày 17/8/2015

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 70

[H2-2-04-02]

Quyết định điều động viên chức làm công tác thư viện, kế toán, y tế.

Năm 2011 đến năm 2015

Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

Nhân viên kế toán

  • 71

[H2-2-04-03]

Văn bằng đào tạo của nhân viên.

Năm 2011 đến năm 2015

Cơ quan quản lý Giáo dục và Đào tạo

Nhân viên kế toán

  • 72

[H2-2-05-01]

Danh sách học sinh các lớp có thông tin về năm sinh.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Nhân viên văn thư

  • 73

[H2-2-05-02]

Thống kê hạnh kiểm học sinh.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 74

[H3-3-01-01]

Ảnh chụp khuôn viên có cây xanh trong trường.

Năm 2016

Tổng phụ trách

Hiệu trưởng

  • 75

[H3-3-01-02]

Ảnh chụp khuôn viên nhà trường.

Năm 2016

Tổng phụ trách

Hiệu trưởng

  • 76

[H3-3-01-03]

Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường.

Năm 2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 77

[H3-3-02-01]

Biên bản kiểm kê tài sản.

Năm 2011 đến 2015

Phó hiệu trưởng hành chính

Phó hiệu trưởng phụ trách hành chính

  • 78

[H3-3-02-02]

Hình ảnh lớp học.

Năm 2011 đến 2015

Tổng phụ trách

Tổng phụ trách

  • 79

[H3-3-03-01]

Sổ danh mục thiết bị y tế.

Năm 2011 đến 2015

Nhân viên phụ trách y tế

Nhân viên y tế

  • 80

[H3-3-03-02]

Danh mục các loại thuốc thiết yếu.

Năm 2011 đến 2015

Nhân viên phụ trách y tế

Nhân viên y tế

  • 81

[H3-3-03-03]

Sổ theo dõi bệnh , cấp phát thuốc cho học sinh.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Nhân viên phụ trách y tế

Nhân viên y tế

  • 82

[H3-3-03-04]

Hợp đồng và hóa đơn thanh toán tiền dịch vụ internet.

Năm 2011 đến 2015

 

Kế toán

  • 83

[H3-3-04-01]

Sơ đồ khu nhà vệ sinh của nhà trường.

 

Phó hiệu truởng hành chính

Phó hiệu truởng hành chính

  • 84

[H3-3-04-02]

Giấy kiểm nghiệm nước.

Năm 2011 đến 2015

Bệnh viện Bình Thạnh

Nhân viên y tế

  • 85

[H3-3-04-03]

Hợp đồng thu gom rác.

Năm 2011 đến 2015

Dịch vụ Công Ích quận Bình Thạnh

Nhân viên kế toán

  • 86

[H3-3-05-01]

Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận thư viện nhà trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

 

Thư viện-thiết bị

  • 87

[H3-3-05-02]

Quyết định công nhận thư viện tiên tiến, thư viện xuất sắc.

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Sở giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

Thư viện-thiết bị

  • 88

[H3-3-05-03]

Danh mục các loại sách, báo, tài liệu.

Năm 2011 đến 2015

Thư viện-thiết bị

Thư viện-thiết bị

  • 89

[H3-3-05-04]

Sổ theo dõi việc cho mượn sách.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Thư viện-thiết bị

Thư viện-thiết bị

  • 90

[H3-3-05-05]

Kế hoạch hoạt động Thư viện-thiết bị.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Thư viện-thiết bị

Thư viện-thiết bị

  • 91

[H3-3-05-06]

Danh mục sách báo, tài liệu được bổ sung cho thư viện nhà trường hàng năm.

Năm 2011 đến 2015

Thư viện-thiết bị

Thư viện-thiết bị

  • 92

[H3-3-05-07]

Hoá đơn mua sách báo hoặc phiếu xuất, nhập kho.

Năm 2011 đến 2015

Thư viện-thiết bị

Thư viện-thiết bị

  • 93

[H3-3-06-01]

Danh mục thiết bị dạy học của nhà trường.

Năm 2011 đến 2015

Thư viện-thiết bị

Thư viện-thiết bị

  • 94

[H3-3-06-02]

Biên bản kiểm kê thiết bị.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Thư viện-thiết bị

Thư viện-thiết bị

  • 95

[H3-3-06-03]

Phiếu mượn đồ dùng dạy học.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Thư viện-thiết bị

Thư viện-thiết bị

  • 96

[H3-3-06-04]

Hồ sơ Hội thi làm đồ dùng dạy học.

Năm học 2014-2015

 

Phó hiệu trưởng chuyên môn

Thư viện-thiết bị

  • 97

[H3-3-06-05]

Phiếu theo dõi giáo viên tự làm đồ dùng dạy học.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Giáo viên

Thư viện-thiết bị

  • 98

[H3-3-06-06]

Sổ lưu chứng từ mua đồ dùng dạy học.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Thư viện-thiết bị

Thư viện-thiết bị

  • 99

[H4-4-01-01]

Hồ sơ Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 100

[H4-4-01-02]

Biên bản các cuộc họp Cha mẹ học sinh các lớp.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 101

[H4-4-02-01]

Quyết định thành lập Hội đồng Giáo dục phường.

Năm 2015

Hội đồng giáo dục Phường 26

Hiệu trưởng

  • 102

[H4-4-02-02]

Nghị quyết chi bộ.

Năm 2011 đến 2015

Bí thư chi bộ

Bí thư chi bộ

  • 103

[H4-4-02-03]

Văn bản của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể có nội dung phối hợp để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng,

Ủy ban nhân dân Phường 26

Hiệu trưởng

  • 104

[H4-4-02-04]

Danh sách phụ huynh học sinh đóng góp các công trình.

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Ban đại diện Cha mẹ học sinh

Nhân viên kế toán

  • 105

[H4-4-02-05]

Danh sách học sinh nhận học bổng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng –Tổng phụ trách

Hiệu trưởng -Tổng phụ trách

  • 106

[H4-4-03-01]

Kế hoạch thực hiện chương trình, nội dung giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Tổng phụ trách - Bí thư chi đoàn

Tổng phụ trách – Bí thư chi đoàn

  • 107

[H4-4-03-02]

Kế hoạch giảng dạy lịch sử địa phương.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

Chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 108

[H4-4-03-03]

Giáo án giảng dạy lịch sử địa phương.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Giáo viên

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 109

[H4-4-03-04]

Kế hoạch chăm sóc di tích lịch sử; chăm sóc Mẹ Việt Nam anh hùng.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Tổng phụ trách –Bí thư chi đoàn

Tổng phụ trách –Bí thư chi đoàn

  • 110

[H4-4-03-05]

Hình ảnh học sinh và giáo viên chăm sóc di tích lịch sử, chăm sóc Mẹ Võ Thị Kiệt.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Tổng phụ trách, Bí thư chi đoàn

Tổng phụ trách –Bí thư chi đoàn

  • 111

[H5-5-01-01]

Kế hoạch hoạt động chuyên môn theo từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 112

[H5-5-01-02]

Thời khóa biểu.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 113

[H5-5-01-03]

Kế hoạch Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu của Phó Hiệu trưởng và Tổ chuyên môn.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 114

[H5-5-02-01]

Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 115

[H5-5-02-02]

Kế hoạch tháng, tuần.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 116

[H5-5-02-03]

Văn bản phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng

  • 117

[H5-5-03-01]

Kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học của địa phương.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Ủy ban nhân dân Phường 26

Hiệu trưởng

  • 118

[H5-5-03-02]

Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học của nhà trường.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 119

[H5-5-03-03]

Kế hoạch tuyển sinh.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 120

[H5-5-04-01]

Bảng thống kê kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hàng năm.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 121

[H5-5-04-02]

Hồ sơ xét duyệt học sinh lên lớp-thi lại-ở lại.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

chuyên môn

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 122

[H5-5-05-01]

Sổ truyền thông.

Năm 2011 đến 2015

Nhân viên phụ trách y tế

Nhân viên phụ trách y tế

  • 123

[H5-5-05-02]

Hồ sơ tiêm ngừa vaccine sởi.

Năm 2011, 2014

Nhân viên phụ trách y tế

Nhân viên phụ trách y tế

  • 124

[H5-5-05-03]

Hợp đồng khám sức khỏe.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Trung tâm y tế dự phòng , Hiệu trưởng

Nhân viên phụ trách y tế

  • 125

[H5-5-05-04]

 

 

Sổ khám sức khoẻ của học sinh.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Bệnh viện Bình Thạnh

Nhân viên phụ trách y tế

  • 126

[H5-5-05-05]

 

Kế hoạch tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Hiệu trưởng

Hiệu trưởng

  • 127

[H5-5-06-01]

Bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền đối với nhà trường và cá nhân học sinh đoạt giải trong các hội thi, giao lưu.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng đội Quận Bình Thạnh

Tổng phụ trách

  • 128

[H5-5-07-01]

Kế hoạch tổ chức giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Phó hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 129

[H5-5-07-02]

Giáo án rèn kỹ năng sống.

Năm học 2015-2016

Bảo mẫu

Phó hiệu trưởng phụ trách hành chính

  • 130

[H5-5-07-03]

Sổ dự giờ của giáo viên.

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Giáo viên

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 131

[H5-5-07-04]

Hình ảnh trang trí bảng hoạt động của lớp.

Năm học 2015-2016

Giáo viên

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

  • 132

[H5-5-07-05]

Danh mục tự làm đồ dùng học tập của học sinh.

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Giáo viên

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn

 

Tải file : tam_vu_-hoan_chinh_362017-2.docx

Chức năng hiển thị tài liệu chỉ hỗ trợ định dạng .pdf, Các định dạng khác vui lòng tải xuống để xem trực tiếp trên thiết bị !

Hình ảnh kiểm định

Liên hệ với chúng tôi

Phường Bình Thạnh

Tiểu Học Tầm Vu


Tập đoàn công nghệ Quảng Ích